Lan can cầu đường mạ kẽm là một hệ thống gồm trụ, thanh lan can, thanh đứng, ống liên kết, bản mã, bản đế, bu lông và các cấu kiện đi kèm.
Tùy từng công trình, quy cách có thể khác nhau về đường kính ống, chiều dày, khoảng cách trụ, chiều cao lan can, cấu hình thanh, bản mã, liên kết và phương án xử lý bề mặt.
Vì vậy, để xác định đúng sản phẩm và báo giá phù hợp, Thành Tri ưu tiên kiểm tra bản vẽ, bảng khối lượng hoặc yêu cầu kỹ thuật của từng công trình trước khi sản xuất.
Thành Tri sản xuất và cung cấp lan can cầu đường mạ kẽm theo quy cách, bản vẽ và khối lượng thực tế của từng dự án.
CẦN XEM BÁO GIÁ LAN CAN CẦU ĐƯỜNG MỚI NHẤT?
Nếu bạn đang cần tham khảo đơn giá hiện tại, có thể xem ngay bảng báo giá lan can cầu đường được Thành Tri cập nhật theo từng quý.
=> XEM BÁO GIÁ LAN CAN CẦU ĐƯỜNG MẠ KẼM MỚI NHẤT
Giá thực tế có thể thay đổi theo cấu hình lan can, đường kính và chiều dày ống/trụ, các cấu kiện đi kèm, tổng khối lượng, phương án mạ kẽm và địa điểm giao hàng.
Nếu cần giá → xem bảng giá mới nhất.
Nếu muốn hiểu cách xác định quy cách và khối lượng → tiếp tục đọc nội dung bên dưới.

Gia công sản xuất lan can cầu tại xưởng Thành Tri
Lan can cầu đường không nên được hiểu đơn giản là một dải lan can tính theo mét.
TCVN 11823-13:2017 là tiêu chuẩn về thiết kế lan can cầu đường bộ và hiện được VSQI ghi nhận còn hiệu lực. Tiêu chuẩn đề cập đến cấu tạo hệ thống lan can, cột, các cấu kiện lan can, liên kết và yêu cầu an toàn của hệ thống.
Trong thực tế sản xuất, một hệ lan can có thể gồm:
- Trụ lan can;
- Thanh lan can chính;
- Thanh đứng;
- Ống hoặc thanh liên kết;
- Bản mã;
- Bản đế;
- Bu lông và chi tiết neo;
- Các chi tiết hàn;
- Cấu kiện đầu/cuối;
- Các chi tiết khác theo bản vẽ;
- Lớp mạ kẽm hoặc phương án hoàn thiện theo hồ sơ.
Do đó, trước khi báo giá cần xác định rõ khách hàng đang cần toàn bộ hệ lan can hay chỉ một nhóm cấu kiện.
Một trong những thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng và giá thành là đường kính và chiều dày của ống/trụ.
Có thể hình dung quá trình xác định như sau:
BẢN VẼ
→ CẤU HÌNH
→ ĐƯỜNG KÍNH
→ CHIỀU DÀY
→ CHIỀU DÀI
→ SỐ LƯỢNG
→ CÁC CẤU KIỆN
→ KHỐI LƯỢNG
→ MẠ KẼM
→ VẬN CHUYỂN.

Công nhân đang gia công lan can cầu tại xưởng Thành Tri
Trong các hồ sơ thực tế Thành Tri đã kiểm tra, có thể gặp nhiều cách ghi đường kính và chiều dày.
Bảng dưới đây giúp khách hàng dễ đọc bản vẽ và trao đổi khi báo giá:
| STT | Quy cách ghi trên hồ sơ | Cách xử lý khi báo giá |
| 1 | D76.3 × 3.2 | Đối chiếu trực tiếp theo hồ sơ |
| 2 | D82.7 × 3.2 | Kiểm tra với vật tư thực tế |
| 3 | D83 × 3.2 | Không tự động quy đổi sang D82.7 |
| 4 | D88.3 × 3.2 | Đối chiếu đường kính và chiều dày thực tế |
| 5 | D90 × 4 | Kiểm tra theo cấu hình và vật tư |
| 6 | D101.6 × 4.2 | Đối chiếu trực tiếp |
| 7 | D102 × 4.2 | Không tự động coi là D101.6 |
| 8 | D113.5 × 3.5 | Có thể gặp trong hồ sơ |
| 9 | D113.5 × 4 | Có thể gặp trong hồ sơ |
| 10 | D127 × 3.5 | Kiểm tra theo cấu hình |
| 11 | D141.3 | Cần kiểm tra thêm chiều dày |
Bảng này là bảng tra để đọc hồ sơ và trao đổi quy cách, không phải bảng quy đổi vật tư tự động.
Đặc biệt:
D82.7 ≠ D83
D101.6 ≠ D102
D88.3 ≠ D90
Nếu cần điều chỉnh do vật tư thực tế, Thành Tri sẽ kiểm tra trước và thống nhất quy cách trước khi sản xuất.
Hai ống có cùng đường kính nhưng khác chiều dày sẽ có khối lượng khác nhau.
Ví dụ:
D113.5 × 3.5 mm
và
D113.5 × 4 mm
có cùng đường kính nhưng không cùng khối lượng vật liệu.
Sự khác biệt này có thể ảnh hưởng đến:
- Khối lượng thép;
- Gia công;
- Hàn;
- Mạ kẽm;
- Vận chuyển;
- Giá thành.
Vì vậy, khi bản vẽ đã ghi rõ đường kính và chiều dày, không nên chỉ nhìn vào đường kính để lập báo giá.

Vận chuyển giao lan can cầu đã mạ kẽm nhúng nóng cho khách hàng
5. CẤU TẠO LAN CAN CẦU ĐƯỜNG
Tùy từng hồ sơ, hệ lan can có thể gồm:
Trụ lan can
Cần xác định:
- Đường kính hoặc kích thước tiết diện;
- Chiều dày;
- Chiều cao;
- Khoảng cách trụ;
- Bản đế;
- Bản mã;
- Bu lông neo.
Thanh lan can
Có thể là ống tròn, thép hình hoặc tiết diện khác theo bản vẽ.
Cần xác định:
- Kích thước;
- Chiều dày;
- Chiều dài;
- Số lượng.
Thanh đứng
Nếu hồ sơ có thanh đứng, cần xác định:
- Kích thước;
- Chiều dày;
- Khoảng cách;
- Số lượng.
Bản mã, bản đế và liên kết
Có thể gồm:
- Bản mã;
- Bản đế;
- Bản nối;
- Bản gia cường;
- Bu lông;
- Bu lông U;
- Bu lông neo;
- Ê cu;
- Vòng đệm.
Tất cả cần được đối chiếu theo bản vẽ.

Vận chuyển giao lan can cầu đã mạ kẽm nhúng nóng cho khách hàng
6. HỒ SƠ THỰC TẾ CHO THẤY CẤU HÌNH LAN CAN CÓ THỂ RẤT KHÁC NHAU
Các bản vẽ thực tế Thành Tri đã kiểm tra cho thấy nhiều cấu hình khác nhau.
Một số hồ sơ thể hiện:
- D101.6 × 4.2 kết hợp D82.7 × 3.2;
- D101.6 × 4.2 kết hợp D76.3 × 3.2;
- D102 × 4.2 kết hợp D83 × 3.2;
- Ống liên kết D90 × 4;
- Ống liên kết D67.5 × 3;
- Thanh đứng;
- Bản đế;
- Bản mã;
- Bu lông U;
- Bu lông neo M22 × 660;
- Các yêu cầu mạ kẽm, sơn hoặc hoàn thiện bề mặt khác nhau.
Một hồ sơ còn thể hiện các đoạn cấu kiện 8.000 mm, đoạn khoảng 1.800 mm và cấu hình một nhịp.
Những ví dụ này cho thấy:
CÙNG LÀ LAN CAN CẦU
≠
CÙNG MỘT CẤU HÌNH VẬT TƯ.
Vì vậy, không nên lấy một mẫu lan can hoặc một đơn giá/m rồi áp dụng cho tất cả công trình.


Bản vẽ lan can cầu của 1 dự án cụ thể do khách hàng cung cấp
Nếu bản vẽ ghi:
D102 × 4.2
thì không nên tự đổi thành D101.6 × 4.2 chỉ vì đây là quy cách gần nhau.
Tương tự:
D83 × 3.2
không nên tự đổi thành D82.7 × 3.2.
Nếu cần điều chỉnh do vật tư thực tế, quy trình nên là:
BẢN VẼ
→ KIỂM TRA QUY CÁCH
→ ĐỐI CHIẾU VẬT TƯ
→ KIỂM TRA CẤU TẠO LIÊN KẾT
→ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
→ XÁC NHẬN
→ CHỐT VẬT TƯ
→ SẢN XUẤT.
Điều này giúp tránh trường hợp báo giá một quy cách nhưng khi gia công lại sử dụng quy cách khác.
8. MẠ KẼM VÀ HOÀN THIỆN BỀ MẶT
Đối với lan can cầu đường, phương án xử lý bề mặt cần được xác định ngay từ đầu.
Tùy hồ sơ có thể gặp:
- Mạ kẽm;
- Sơn;
- Mạ kẽm kết hợp sơn;
- Hoặc phương án hoàn thiện khác.
Khi báo giá lan can mạ kẽm, cần xác định rõ:
- Cấu kiện nào được mạ;
- Phương án xử lý bề mặt;
- Các vị trí liên kết;
- Các chi tiết đặc biệt;
- Yêu cầu hoàn thiện sau mạ nếu có.
Không nên chỉ ghi “lan can mạ kẽm” mà không kiểm tra phạm vi các cấu kiện.

Vận chuyển giao lan can cầu đã mạ kẽm nhúng nóng cho khách hàng
9. TỪ BẢN VẼ ĐẾN BẢNG KHỐI LƯỢNG
Một hồ sơ lan can có thể được bóc thành:
Trụ
- Loại trụ;
- Đường kính;
- Chiều dày;
- Chiều dài;
- Số lượng.
Thanh lan can và thanh đứng
- Tiết diện;
- Chiều dày;
- Chiều dài;
- Khoảng cách;
- Số lượng.
Bản mã và bản đế
- Kích thước;
- Chiều dày;
- Số lượng.
Bu lông và phụ kiện
- Chủng loại;
- Kích thước;
- Chiều dài;
- Số lượng.
Sau khi bóc từng nhóm mới tổng hợp thành:
TỔNG KHỐI LƯỢNG THÉP
→ KHỐI LƯỢNG GIA CÔNG
→ KHỐI LƯỢNG MẠ KẼM
→ ĐÓNG GÓI
→ VẬN CHUYỂN.
Có thể tham khảo giá/m khi cấu hình đã được xác định rõ.
Cần biết ít nhất:
- Loại lan can;
- Đường kính ống;
- Chiều dày;
- Trụ;
- Khoảng cách trụ;
- Thanh đứng;
- Bản mã;
- Bu lông;
- Mạ kẽm;
- Khối lượng;
- Phạm vi vận chuyển.
Hai hệ lan can cùng dài 100m nhưng khác đường kính, chiều dày, số lượng trụ hoặc cấu kiện đi kèm có thể có khối lượng và giá thành khác nhau.
Vì vậy, với công trình có bản vẽ, Thành Tri ưu tiên bóc theo cấu kiện trước rồi mới quy đổi ra đơn giá/m nếu khách hàng cần.

Vận chuyển giao lan can cầu đã mạ kẽm nhúng nóng cho khách hàng
11. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ
Có thể tóm tắt:
BẢN VẼ
→ CẤU HÌNH
→ ĐƯỜNG KÍNH
→ CHIỀU DÀY
→ KHỐI LƯỢNG THÉP
→ GIA CÔNG
→ MẠ KẼM
→ PHỤ KIỆN
→ VẬN CHUYỂN.
Các yếu tố chính gồm:
- Đường kính và chiều dày ống;
- Số lượng trụ;
- Khoảng cách trụ;
- Thanh đứng;
- Bản mã, bản đế;
- Bu lông;
- Cấp vật liệu;
- Khối lượng tổng;
- Phương án mạ kẽm;
- Đóng gói;
- Địa điểm giao hàng.
Lan can có nhiều cấu kiện dài và có thể có tổng khối lượng lớn.
Khi tính giao hàng cần xem:
- Tổng khối lượng;
- Chiều dài cấu kiện;
- Khả năng xếp chồng;
- Cách đóng bó;
- Số lượng bó;
- Loại xe;
- Địa điểm giao;
- Số chuyến;
- Tiến độ giao.
Do đó:
GIÁ SẢN PHẨM
≠
GIÁ GIAO ĐẾN CÔNG TRÌNH.
Báo giá cần ghi rõ phạm vi cung cấp và vận chuyển.

Vận chuyển giao lan can cầu đã mạ kẽm nhúng nóng cho khách hàng
13. QUY TRÌNH THÀNH TRI TIẾP NHẬN VÀ SẢN XUẤT
Bước 1 – Tiếp nhận hồ sơ
Bản vẽ, bảng khối lượng hoặc yêu cầu kỹ thuật.
Bước 2 – Kiểm tra cấu hình
Đường kính, chiều dày, trụ, thanh lan can, thanh đứng, bản mã và bu lông.
Bước 3 – Đối chiếu vật tư
Kiểm tra các quy cách cần đối chiếu với vật tư thực tế.
Bước 4 – Bóc khối lượng
Tách từng nhóm cấu kiện.
Bước 5 – Chốt báo giá
Xác định rõ quy cách, số lượng, mạ kẽm, vận chuyển và phạm vi cung cấp.
Bước 6 – Gia công, hoàn thiện và giao hàng
Cắt, khoan, hàn, lắp thử nếu cần; hoàn thiện bề mặt, đóng gói và giao theo phương án đã thống nhất.
14. KHÁCH HÀNG CẦN GỬI GÌ ĐỂ BÁO GIÁ?
Tốt nhất:
=> BẢN VẼ + BẢNG KHỐI LƯỢNG.
Nếu chưa có bảng khối lượng:
=> Gửi bản vẽ thiết kế.
Nếu chưa có bản vẽ đầy đủ, có thể cung cấp:
- Chiều dài lan can;
- Loại cấu hình;
- Đường kính ống;
- Chiều dày;
- Khoảng cách trụ;
- Thanh đứng;
- Bản mã;
- Bu lông;
- Yêu cầu mạ kẽm;
- Địa điểm giao hàng.
Với công trình nhiều cấu hình, bản vẽ là thông tin quan trọng nhất để hạn chế thiếu hoặc sai quy cách.
15. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Lan can cầu đường có phải chỉ tính theo mét?
Có thể tham khảo giá/m khi cấu hình đã rõ. Với công trình có nhiều cấu kiện, nên bóc khối lượng trước.
Trụ lan can thường có đường kính bao nhiêu?
Tùy hồ sơ. Có thể gặp D76.3, D82.7, D83, D88.3, D90, D101.6, D102, D113.5, D127, D141.3 và các quy cách khác.
D82.7 có thể thay bằng D83 không?
Không nên tự động thay. Cần đối chiếu bản vẽ và vật tư thực tế trước khi thống nhất.
D101.6 có phải D102 không?
Không nên mặc định là cùng một quy cách. Cần kiểm tra hồ sơ và vật tư.
Lan can có cần mạ kẽm không?
Tùy hồ sơ và yêu cầu công trình. Nếu báo giá lan can mạ kẽm, cần xác định rõ phạm vi các cấu kiện được mạ.
Muốn báo giá chính xác cần gửi gì?
Tốt nhất là bản vẽ và bảng khối lượng. Nếu chưa có, hãy gửi chiều dài, cấu hình, đường kính, chiều dày, khoảng cách trụ, yêu cầu mạ và địa điểm giao.
16. XEM THÊM BÁO GIÁ VÀ NỘI DUNG LIÊN QUAN
=> XEM BÁO GIÁ LAN CAN CẦU ĐƯỜNG MẠ KẼM MỚI NHẤT
=> XEM LAN CAN CẦU ĐƯỜNG THEO KHU VỰC
=> XEM QUY CÁCH LAN CAN CẦU ĐƯỜNG CỦA THÀNH TRI
=> GỬI BẢN VẼ HOẶC BẢNG KHỐI LƯỢNG ĐỂ THÀNH TRI KIỂM TRA VÀ BÁO GIÁ
KẾT LUẬN
Lan can cầu đường mạ kẽm là hệ thống gồm nhiều cấu kiện, trong đó đường kính và chiều dày ống/trụ, cấu hình thanh lan can, bản mã, bu lông, khối lượng thép và phương án mạ kẽm đều có thể ảnh hưởng đến giá.
Vì vậy, thay vì chỉ hỏi “lan can bao nhiêu tiền/mét”, nên bắt đầu từ:
BẢN VẼ
→ CẤU HÌNH
→ QUY CÁCH ỐNG/TRỤ
→ CHIỀU DÀY
→ CẤU KIỆN
→ KHỐI LƯỢNG
→ MẠ KẼM
→ VẬN CHUYỂN.
Thành Tri tiếp nhận bản vẽ, bảng khối lượng và yêu cầu kỹ thuật để kiểm tra quy cách, bóc khối lượng, gia công, mạ kẽm và cung cấp lan can cầu đường theo cấu hình đã thống nhất.
=> LIÊN HỆ THÀNH TRI ĐỂ GỬI BẢN VẼ, BẢNG KHỐI LƯỢNG HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ LAN CAN CẦU ĐƯỜNG.
Gia Công Sản Xuất Trụ Lan Can Cầu Tại Xưởng Cho Khách Hàng
Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÀNH TRI
Trụ sở chính: 69/1A đường 494 - Tăng Nhơn Phú A - TP. Thủ Đức - TP. HCM
VP Tây Nguyên: 53 TL - Ea Tu - TP. Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk
Xưởng SX HCM: 50 Thới Tam Thôn 17 - Tân Chánh Hiệp - Hóc Môn - TP. HCM
Xưởng SX HN: Km1 Phan Trọng Tuệ - Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội
Hotline: 0941.767.131 - 0868.613.931 - 0941.353.268
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: thietbigiaothongthanhtri.com
Website: congtythanhtri.com.vn
Chia sẻ bài viết:
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thành Tri
Mã Số Thuế: 0318371486
Trụ Sở: 69/1A đường 494, Tăng Nhơn Phú A, TP Thủ Đức, HCM
Hotline 1: 0941 767 131 (Mr Thế Anh)
Hotline 2: 0941 353 268 (Ms Tường Vy)
Hotline 3: 0868 613 931 (Mr Đình Việt)
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: thietbigiaothongthanhtri.com