Cập nhật: Quý 4/2026
Lan can cầu đường là hạng mục an toàn giao thông được sử dụng phổ biến trên cầu, đường dẫn, các tuyến giao thông và nhiều công trình hạ tầng. Khác với những sản phẩm có quy cách tương đối cố định, lan can cầu thường được sản xuất theo bản vẽ thiết kế của từng dự án, vì vậy đơn giá có thể thay đổi đáng kể giữa các công trình.
Tiếp nối báo giá lan can cầu đường mạ kẽm Quý 2/2026, Công ty TNHH Thành Tri cập nhật báo giá lan can cầu đường Quý 4/2026 nhằm giúp chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị thi công có thêm cơ sở tham khảo mặt bằng giá tại thời điểm hiện tại.
Trong Quý 4/2026, chi phí sản xuất lan can tiếp tục chịu ảnh hưởng từ thị trường thép, vật tư mạ kẽm, chi phí gia công và vận chuyển. Tuy nhiên, những biến động này không thể quy đổi thành một tỷ lệ tăng hoặc giảm cố định cho mọi loại lan can, bởi khối lượng vật tư theo bản vẽ mới là yếu tố quyết định trực tiếp đến giá thành của từng cấu hình.
Dưới đây là một số mức giá lan can cầu đường tham khảo theo mét dài được Thành Tri cập nhật cho Quý 4 năm 2026.
Các cấu hình trong bảng được xây dựng trên những quy cách lan can điển hình. Giá thực tế của từng công trình cần được xác định lại sau khi kiểm tra bản vẽ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật.
|
STT |
Quy cách lan can tham khảo |
Đơn giá Q4/2026 |
|
1 |
Lan can mạ kẽm nhúng nóng; tay vịn trên D113,5×3,5mm; tay vịn dưới D76,3×3,2mm; thép tấm các loại |
990.000–1.280.000đ/md |
|
2 |
Lan can sơn tĩnh điện màu trắng; ống D33,5×3,5mm và D76,3×4,5mm; chân lan can thép đen |
1.560.000 – 1.780.000đ/md |
|
3 |
Lan can mạ kẽm nhúng nóng; tay vịn trên D127×3,5mm; tay vịn dưới D76×3,5mm; thép tấm các loại |
930.000 – 1.140.000đ/md |
|
4 |
Lan can mạ kẽm nhúng nóng; tay vịn trên D101,6×4,2mm; tay vịn dưới D88,3×3,2mm; trụ thép tấm dày 8mm |
1.220.000 – 1.340.000đ/md |
|
Phụ kiện |
Đơn giá tham khảo |
|
Bulong U22×650mm |
60.000đ/bộ |
|
Bulong M16×150mm |
15.000đ/bộ |
|
Bulong M18×550mm |
35.000đ/bộ |
Lưu ý: Các mức giá trên được sử dụng để tham khảo mặt bằng chi phí của một số cấu hình lan can. Giá thực tế có thể thay đổi đáng kể khi bản vẽ, đường kính và chiều dày ống, kết cấu trụ, khoảng cách trụ, số lượng thanh ngang, thép tấm, phụ kiện liên kết, yêu cầu mạ kẽm hoặc sơn hoàn thiện thay đổi. Đơn giá chính thức được Thành Tri xác định sau khi tiếp nhận bản vẽ và yêu cầu cụ thể của công trình.
So với Quý 2/2026, thị trường nguyên vật liệu và chi phí đầu vào tiếp tục có những biến động nhất định. Đối với lan can cầu đường, ba nhóm yếu tố cần quan tâm là thép và ống thép, chi phí hoàn thiện bề mặt và chi phí vận chuyển.
Tuy nhiên, không nên hiểu rằng khi một loại nguyên liệu tăng một tỷ lệ nhất định thì giá lan can cũng sẽ tăng tương ứng.
Lan can cầu là một tổ hợp gồm nhiều cấu kiện. Tỷ trọng vật tư và chi phí gia công của mỗi bản vẽ khác nhau, do đó tác động của biến động thị trường lên từng công trình cũng khác nhau.
Thép là nhóm nguyên vật liệu chính của lan can cầu đường.
Tùy thiết kế, một hệ lan can có thể sử dụng các loại ống thép với đường kính và chiều dày khác nhau, kết hợp cùng thép tấm để gia công trụ, bản mã và các cấu kiện liên kết.
Chỉ cần thay đổi từ một loại ống sang loại có đường kính lớn hơn, tăng chiều dày thành ống hoặc thay đổi kết cấu trụ thì khối lượng thép trên mỗi mét dài lan can đã có thể thay đổi đáng kể.
Vì vậy, biến động giá thép trên thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản xuất, nhưng mức ảnh hưởng cụ thể phải được xem xét trên từng bản vẽ.
Tại thời điểm bước vào Quý 4/2026, thị trường thép vẫn có những biến động về giá nguyên liệu và sản phẩm thép. Đây là một trong những yếu tố Thành Tri cần cập nhật khi lập báo giá mới cho từng dự án.
Đối với lan can cầu đường mạ kẽm, sau khi các cấu kiện thép được gia công hoàn chỉnh, sản phẩm còn trải qua công đoạn xử lý bề mặt và mạ kẽm nhúng nóng theo yêu cầu của công trình.
Chi phí này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như kích thước cấu kiện, tổng diện tích bề mặt cần mạ, khối lượng sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật và mặt bằng chi phí vật tư mạ tại từng thời điểm.
Trong giai đoạn bước vào Quý 4/2026, thị trường kẽm cũng có những thời điểm ghi nhận mặt bằng giá cao, tạo thêm áp lực lên chi phí hoàn thiện của các sản phẩm thép mạ kẽm.
Tuy nhiên, tương tự giá thép, Thành Tri không quy đổi biến động giá kẽm thành một tỷ lệ tăng cố định trên mỗi mét lan can.
Một bản vẽ sử dụng nhiều thanh ống và cấu kiện có diện tích bề mặt lớn sẽ có đặc điểm chi phí mạ khác với một thiết kế đơn giản hơn.
Lan can cầu đường thường được sản xuất thành từng đoạn hoặc cấu kiện có kích thước tương đối lớn. Vì vậy, phương án vận chuyển cũng là một phần cần tính toán trong báo giá.
Trong những tháng gần đây, giá nhiên liệu có nhiều biến động. Đặc biệt, giá dầu diesel vào đầu tháng 9/2026 đã cao hơn thời điểm đầu tháng 6/2026, tạo thêm áp lực lên chi phí vận tải.
Điều này không đồng nghĩa chi phí vận chuyển lan can tăng theo đúng tỷ lệ tăng của giá dầu, bởi cước vận chuyển còn phụ thuộc vào loại xe, tải trọng, quãng đường, số lượng hàng, khả năng ghép chuyến và điều kiện giao nhận tại công trình.
Với đơn hàng có khối lượng lớn, chi phí vận chuyển có thể được phân bổ trên nhiều mét lan can. Ngược lại, một đơn hàng ngắn nhưng giao ở khoảng cách xa vẫn có thể phát sinh chi phí vận chuyển đáng kể trên mỗi mét sản phẩm.
Vì vậy, địa điểm giao hàng cần được cung cấp ngay từ giai đoạn lập báo giá.
Đây là điểm quan trọng nhất khi khách hàng tham khảo báo giá lan can cầu đường theo mét dài.
Mét dài chỉ là đơn vị thuận tiện để khách hàng ước tính sơ bộ chi phí. Nó không phản ánh đầy đủ lượng vật tư cần thiết để sản xuất lan can.
Ví dụ, cùng một chiều dài 100m nhưng hai bản vẽ có thể sử dụng đường kính ống khác nhau, chiều dày khác nhau, số lượng thanh ngang khác nhau hoặc khoảng cách giữa các trụ khác nhau.
Khi đó, tổng khối lượng thép của hai hệ lan can sẽ khác nhau mặc dù tổng chiều dài hoàn toàn giống nhau.
Ngoài ra, thiết kế trụ, bản mã, bulong liên kết, yêu cầu hàn, gia công cơ khí và phương pháp xử lý bề mặt cũng làm thay đổi chi phí.
Do đó:
Giá theo mét dài = mức tham khảo ban đầu.
Bản vẽ thiết kế = cơ sở để xác định báo giá thực tế.
Đây cũng là lý do bảng giá của Thành Tri sử dụng khoảng giá thay vì công bố một mức giá cố định cho mọi loại lan can cầu.
Khi tiếp nhận một yêu cầu báo giá lan can cầu đường, Thành Tri cần kiểm tra bản vẽ để xác định các cấu kiện và khối lượng vật tư thực tế.
Một số thay đổi tưởng như nhỏ trong thiết kế cũng có thể làm đơn giá theo mét dài thay đổi đáng kể.
Chẳng hạn, thay đổi đường kính ống tay vịn, tăng chiều dày ống, tăng số lượng thanh ngang hoặc sử dụng trụ có kết cấu nặng hơn đều làm tăng tổng khối lượng thép.
Tương tự, khoảng cách giữa các trụ cũng ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng trụ cần sản xuất cho cùng một chiều dài tuyến.
Vì vậy, khi so sánh hai báo giá lan can, khách hàng không nên chỉ so sánh đơn giá đồng/mét dài mà cần kiểm tra xem hai báo giá có cùng bản vẽ, cùng quy cách vật tư và cùng yêu cầu kỹ thuật hay không.
Không nhất thiết.
Mạ kẽm nhúng nóng và sơn hoàn thiện là hai phương án xử lý bề mặt khác nhau, với quy trình sản xuất, vật tư và chi phí khác nhau.
Tuy nhiên, cũng không thể kết luận đơn giản rằng một phương án luôn đắt hơn phương án còn lại chỉ dựa vào lớp hoàn thiện.
Giá cuối cùng còn phụ thuộc rất lớn vào kết cấu lan can bên dưới.
Một hệ lan can sơn có khối lượng thép lớn hoặc cấu tạo phức tạp vẫn có thể có giá cao hơn một hệ lan can mạ kẽm có thiết kế đơn giản hơn.
Do đó, khi so sánh giá, cần so sánh toàn bộ cấu hình sản phẩm, không chỉ riêng phương pháp xử lý bề mặt.
Không. Bảng giá được Thành Tri công bố trên website là giá tham khảo.
Mục đích của bảng giá là giúp khách hàng, nhà thầu và đơn vị thi công có một mặt bằng ban đầu để tham khảo khi chuẩn bị dự toán hoặc tìm kiếm nhà cung cấp.
Đối với lan can cầu đường, việc đưa ra một mức giá cố định cho tất cả công trình là không phù hợp vì mỗi dự án có thể sử dụng một bản vẽ khác nhau.
Sau khi nhận được bản vẽ, Thành Tri sẽ kiểm tra quy cách ống thép, chiều dày, kết cấu trụ, thép tấm, phụ kiện, phương pháp hoàn thiện bề mặt và khối lượng cần sản xuất để lập báo giá cụ thể.
Tùy theo cấu hình, một số mẫu lan can mạ kẽm trong bảng giá Quý 4/2026 của Thành Tri có mức tham khảo từ khoảng 930.000 đồng đến hơn 1.300.000 đồng/mét dài.
Tuy nhiên, đây không phải khoảng giá áp dụng cho mọi bản vẽ. Một thiết kế có khối lượng thép lớn hoặc kết cấu đặc biệt có thể nằm ngoài khoảng này.
Chiều dài là thông tin cần thiết nhưng chưa đủ để xác định chính xác giá.
Khách hàng nên gửi thêm bản vẽ hoặc ít nhất các thông số về đường kính ống, chiều dày, kết cấu trụ, số lượng thanh ngang, khoảng cách trụ và yêu cầu xử lý bề mặt.
Có. Lan can cầu đường được sản xuất theo quy cách và bản vẽ của từng công trình.
Việc có bản vẽ ngay từ đầu giúp kiểm tra vật tư, bóc tách khối lượng và lập báo giá sát với yêu cầu thực tế hơn.
Đối với các cấu hình được ghi rõ là lan can mạ kẽm nhúng nóng, phần hoàn thiện mạ kẽm được tính trong cấu hình giá tham khảo tương ứng.
Với báo giá chính thức, yêu cầu kỹ thuật về mạ sẽ được kiểm tra theo hồ sơ hoặc yêu cầu cụ thể của công trình.
Bảng giá website được sử dụng làm giá tham khảo sản phẩm.
Chi phí vận chuyển cần được xác định theo khối lượng, kích thước hàng hóa và địa điểm giao hàng của từng công trình. Vì vậy, khách hàng nên cung cấp địa điểm giao nhận khi yêu cầu báo giá.
Công ty TNHH Thành Tri cập nhật báo giá lan can cầu đường Quý 4/2026 nhằm giúp khách hàng có thêm cơ sở tham khảo mặt bằng chi phí tại thời điểm hiện tại.
Tuy nhiên, đối với hạng mục lan can cầu, bản vẽ thiết kế vẫn là cơ sở quan trọng nhất để lập báo giá chính xác.
Để Thành Tri kiểm tra và báo giá, Quý khách vui lòng cung cấp:
Bản vẽ thiết kế lan can
Tổng chiều dài hoặc khối lượng cần sản xuất
Yêu cầu mạ kẽm, sơn hoặc yêu cầu kỹ thuật khác
Địa điểm giao hàng
Sau khi tiếp nhận thông tin, Thành Tri sẽ bóc tách quy cách và khối lượng vật tư theo bản vẽ, kiểm tra yêu cầu gia công – hoàn thiện bề mặt và phương án vận chuyển để lập báo giá lan can cầu đường phù hợp với từng công trình.
Thành Tri Cung Cấp Lan Can Cầu Mạ Kẽm Trên Toàn Quốc
Công ty TNHH Thành Tri cung cấp báo giá tất cả các sản phẩm thiết bị an toàn giao thông trong đó có lan can cầu mạ kẽm khắp mọi miền tổ quốc như:
Khu vực miền Bắc bao gồm các tỉnh thành như: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nam, Bắc Ninh, Nam Định, Ninh Bình, Hưng Yên, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.
Khu vực miền Trung bao gồm các tỉnh thành như: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
Khu vực Tây Nguyên bao gồm các tỉnh thành như: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.
Khu vực miền Nam và các tỉnh miền Tây bao gồm các tỉnh thành sau: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ.
Thành Tri với mạng lưới vận tải rộng khắp sẽ đáp ứng mọi nhu cầu vận chuyển của quý khách hàng.
Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÀNH TRI
Trụ sở chính: 69/1A đường 494 - Tăng Nhơn Phú A - TP. Thủ Đức - TP. HCM
VP Tây Nguyên: 53 TL - Ea Tu - TP. Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk
Xưởng SX HCM: 50 Thới Tam Thôn 17 - Tân Chánh Hiệp - Hóc Môn - TP. HCM
Xưởng SX HN: Km1 Phan Trọng Tuệ - Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội
Hotline: 0941.767.131 - 0868.613.931 - 0941.353.268
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: thietbigiaothongthanhtri.com
Website: congtythanhtri.com.vn
Chia sẻ bài viết:
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thành Tri
Mã Số Thuế: 0318371486
Trụ Sở: 69/1A đường 494, Tăng Nhơn Phú A, TP Thủ Đức, HCM
Hotline 1: 0941 767 131 (Mr Thế Anh)
Hotline 2: 0941 353 268 (Ms Tường Vy)
Hotline 3: 0868 613 931 (Mr Đình Việt)
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: thietbigiaothongthanhtri.com