Khi nhận hồ sơ lan can cầu, nếu chỉ nhìn hình dáng tổng thể hoặc lấy chiều dài lan can để ước tính vật tư thì rất dễ bỏ sót các chi tiết ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng và chi phí gia công.
Một bộ lan can thép có thể bao gồm nhiều loại tấm thép, ống thép, thanh đứng, thanh tay vịn, thanh giằng, ống nối và bu lông liên kết. Mỗi cấu kiện có hình dạng, kích thước, chiều dày và số lượng riêng. Muốn bóc khối lượng chính xác, cần đọc đồng thời bản vẽ bố trí, bản vẽ chi tiết và bảng tổng hợp khối lượng nếu hồ sơ đã có.
Trong bài viết này, Thành Tri sử dụng bộ bản vẽ lan can thép cầu Năm Khấu thuộc dự án đường tỉnh 926B, tỉnh Hậu Giang kết nối với tuyến Quản Lộ Phụng Hiệp, tỉnh Sóc Trăng, làm ví dụ để minh họa cách đọc và kiểm tra khối lượng theo hồ sơ thực tế.
Trước khi đếm cấu kiện, cần xác định bản vẽ đang thể hiện phần lan can nào, chiều dài bao nhiêu và thuộc vị trí nào của công trình.
Trong bộ hồ sơ Cầu Năm Khấu, bản vẽ chia thành hai nhóm chính:
Lan can thép trên nhịp cầu dài 24,54 m.
Lan can thép trên tường cánh mố dài 4 m.
Đây là hai phạm vi cần đọc và kiểm tra riêng. Bản vẽ bố trí cho biết hình dạng tổng thể, chiều dài, vị trí các cột và cách phân chia các đoạn lan can. Bản vẽ chi tiết tiếp theo thể hiện cấu tạo từng loại tấm thép, ống thép, thanh đứng và các mối nối.
Không nên cộng gộp ngay từ đầu vì cấu hình, số lượng và chiều dài cấu kiện giữa lan can nhịp cầu với lan can trên tường cánh mố có thể khác nhau.
|
Thông tin |
Mục đích |
|
Vị trí lắp đặt |
Phân biệt lan can nhịp cầu và lan can trên mố |
|
Chiều dài đoạn lan can |
Xác định phạm vi bố trí và số lượng cấu kiện |
|
Chiều cao, hình dáng lan can |
Đối chiếu với mặt đứng và mặt cắt |
|
Vị trí cột lan can |
Xác định số lượng cột và các điểm liên kết |
|
Ký hiệu cấu kiện |
Liên kết bản vẽ tổng thể với bản vẽ chi tiết |
|
Bảng tổng hợp khối lượng |
Làm căn cứ kiểm tra số lượng và khối lượng tính toán |
Kinh nghiệm của Thành Tri: trước khi tính thép theo kilogram, cần hiểu hệ lan can được chia thành những bộ phận nào và từng bộ phận được bố trí ở đâu.
Ở tờ bản vẽ thứ nhất, phần quan trọng nhất là hai hình bố trí lan can trên nhịp 24,54 m và trên tường cánh mố 4 m.
Bản vẽ tổng thể giúp xác định chiều dài, vị trí cột, cách bố trí thanh đứng, thanh tay vịn trên, thanh tay vịn dưới và các điểm liên kết. Những ký hiệu như T1, T2, T3, T6, T7 hoặc các ký hiệu C1, C2a, C2b, C3, C4, C5 được dùng để nhận diện cấu kiện và đối chiếu với phần chi tiết.
Khi đọc bản vẽ, nên thực hiện theo thứ tự:
Xác định chiều dài tổng thể của đoạn lan can.
Xác định vị trí các cột và khoảng chia giữa các cấu kiện.
Nhận diện các thanh chạy dọc theo lan can.
Đánh dấu các ký hiệu cấu kiện trên mặt đứng.
Chuyển sang bản vẽ chi tiết để tìm kích thước, hình dạng và quy cách tương ứng.
Không nên chỉ nhìn hình tổng thể rồi tự đoán chiều dài từng thanh. Một cấu kiện có thể được thể hiện bằng nét vẽ đơn giản trên mặt đứng nhưng thực tế có tiết diện, phần uốn hoặc chi tiết nối riêng.
Tờ bản vẽ thứ hai của Cầu Năm Khấu thể hiện nhiều chi tiết cấu tạo, gồm cột lan can, các loại tấm thép, thanh đứng, ống thép và chi tiết nối ống.
Các ký hiệu cấu kiện là cầu nối giữa bản vẽ bố trí và bảng khối lượng. Khi một ký hiệu xuất hiện trên mặt đứng, cần tìm đúng ký hiệu đó trong bản vẽ chi tiết để xác định cấu tạo và kích thước.
Hồ sơ có các nhóm cấu kiện như:
Tấm thép C1, C2a, C2b và C3.
Các ống thép C4, C5.
Thanh đứng T3.
Các ống nối T6, T7.
Các loại ống và thanh thuộc nhóm T1, T2.
Bu lông U-M18 hoặc bu lông U-M theo cách ghi của từng bảng.
Các ký hiệu này không nên được xem là những chi tiết có thể thay thế cho nhau. Dù cùng thuộc một hệ lan can, mỗi cấu kiện có thể khác nhau về kích thước, hình dạng, chiều dài và khối lượng đơn vị.
Một tấm thép có thể có phần cong, phần thắt hoặc lỗ liên kết. Nếu chỉ lấy chiều dài và chiều rộng bao ngoài để tính như tấm chữ nhật thông thường, khối lượng có thể sai. Tương tự, ống thép có thể có nhiều đường kính và chiều dày khác nhau dù được sử dụng trong cùng một bộ lan can.
Đối với những cấu kiện có hình dạng đặc biệt, cần căn cứ vào bản vẽ chi tiết và khối lượng đơn vị trong bảng tổng hợp nếu có. Không nên tự tính theo hình chữ nhật bao ngoài khi hồ sơ đã cung cấp khối lượng riêng cho từng cấu kiện.
Cột lan can là một trong những cụm cấu kiện cần đọc kỹ vì đây là vị trí liên kết các thanh ngang, thanh đứng và hệ lan can với phần kết cấu bên dưới.
Trong bản vẽ Cầu Năm Khấu, chi tiết cột thể hiện các thành phần thép tấm và ống thép, cùng kích thước hình học của cụm cột. Mặt cắt A–A và các chi tiết A, B, C trên tờ thứ nhất bổ sung thông tin về cách các thanh nối với cột.
Khi bóc khối lượng cột, cần kiểm tra:
Có bao nhiêu loại tấm thép tạo thành cột.
Số lượng từng loại tấm cho mỗi cột.
Kích thước và chiều dày của từng tấm.
Loại ống thép sử dụng trong cụm cột.
Các vị trí liên kết với thanh ngang, thanh đứng.
Bu lông và các chi tiết liên kết được thể hiện riêng trong hồ sơ hay đã nằm trong cụm cấu kiện.
Không nên coi một cột lan can là một chi tiết thép đơn giản rồi nhân số cột với một khối lượng ước tính. Với cấu tạo gồm nhiều tấm thép và ống thép, cần bóc từng nhóm cấu kiện hoặc sử dụng đúng bảng khối lượng đã được lập từ bản vẽ.
Ở phần mặt đứng, các thanh chạy dọc tạo thành khung lan can; thanh đứng được bố trí lặp lại theo khoảng cách thể hiện trên bản vẽ.
Trong hồ sơ ví dụ, thanh đứng T3 được bố trí theo ký hiệu và khoảng cách thể hiện trên bản vẽ tổng thể. Bảng khối lượng lan can nhịp 24,54 m ghi 220 thanh T3, trong khi bảng lan can mố 4 m ghi 64 thanh T3 cho toàn cầu theo bảng tổng hợp.
Đây là ví dụ cho thấy số lượng thanh đứng không nên được xác định bằng cách đếm sơ bộ trên hình ảnh thu nhỏ. Khi bảng khối lượng đã cung cấp số lượng, cần đối chiếu với phạm vi bố trí và ký hiệu cấu kiện để kiểm tra tính phù hợp.
Với các thanh tay vịn trên, tay vịn dưới và thanh giằng, cần đọc kỹ:
Ký hiệu cấu kiện.
Đường kính ống thép.
Chiều dày thành ống.
Chiều dài từng đoạn.
Cách nối giữa các đoạn.
Số lượng đoạn ở nhịp cầu và trên mố.
Nếu bản vẽ thể hiện nhiều loại ống hoặc nhiều chiều dài khác nhau, cần tách thành các dòng riêng khi lập bảng khối lượng. Không nên cộng chung các ống có quy cách khác nhau chỉ vì chúng cùng nằm trên một tuyến lan can.
Tờ bản vẽ thứ hai của Cầu Năm Khấu có các chi tiết nối ống T1, T2, ống nối T6 và T7. Đây là nhóm chi tiết dễ bị bỏ qua nếu chỉ nhìn mặt đứng.
Khi bóc khối lượng, cần phân biệt:
Ống chính chạy dọc lan can.
Ống nối hoặc đoạn ống liên kết.
Các cấu kiện phụ có chiều dài riêng.
Phần tấm thép và chi tiết liên kết đi kèm.
Trong bảng khối lượng lan can nhịp 24,54 m, các dòng ống thuộc nhóm T1, T2 và T2c có chiều dài hoặc khối lượng đơn vị khác nhau. Riêng các dòng T2c được thể hiện với chiều dài 2,27 m và số lượng riêng cho từng loại.
Đối với lan can trên mố 4 m, một số cấu kiện có số lượng khác với lan can nhịp cầu. Vì vậy, không nên lấy bảng khối lượng của nhịp cầu rồi nhân theo tỷ lệ chiều dài để suy ra khối lượng trên mố.
Nguyên tắc: nếu bản vẽ có chi tiết nối riêng, hãy kiểm tra xem bảng khối lượng đã tính riêng chi tiết đó chưa. Việc này giúp tránh bỏ sót hoặc tính trùng vật tư.
Bảng tổng hợp trên tờ thứ hai có các cột chính:
Hạng mục.
Chi tiết.
Số lượng cho một đơn nguyên.
Số lượng toàn cầu.
Khối lượng đơn vị.
Khối lượng tổng.
Có thể hiểu cách tính cơ bản như sau:
Khối lượng tổng = Số lượng toàn cầu × Khối lượng đơn vị.
Ví dụ, với tấm thép C1 trong bảng lan can nhịp 24,54 m:
Số lượng toàn cầu: 26.
Khối lượng đơn vị: 1,735 kg.
Khối lượng tổng theo bảng: 45,11 kg.
Phép kiểm tra:
26 × 1,735 = 45,11 kg.
Tương tự, tấm thép C3 có số lượng 26, khối lượng đơn vị 11,756 kg và khối lượng tổng 305,66 kg theo bảng.
Một số dòng khác đọc được từ bảng tổng hợp:
|
Cấu kiện |
Số lượng toàn cầu |
Khối lượng đơn vị |
Khối lượng tổng |
|
Tấm thép C1 |
26 |
1,735 kg |
45,11 kg |
|
Tấm thép C2a |
26 |
1,438 kg |
37,39 kg |
|
Tấm thép C2b |
26 |
0,925 kg |
24,04 kg |
|
Tấm thép C3 |
26 |
11,756 kg |
305,66 kg |
|
Ống thép C4 |
26 |
1,425 kg |
37,04 kg |
|
Ống thép C5 |
26 |
0,816 kg |
21,21 kg |
|
Thanh đứng T3 |
220 |
0,746 kg |
164,07 kg |
Bảng trên được trích theo các dòng đọc rõ từ hồ sơ. Khi lập dự toán hoặc đặt hàng, vẫn cần đối chiếu lại bản vẽ gốc để bảo đảm ký hiệu và số liệu khớp nhau.
Ở cuối bảng tổng hợp lan can nhịp 24,54 m, hồ sơ ghi:
|
Nhóm vật tư |
Khối lượng theo hồ sơ |
|
Thép bản |
580,44 kg |
|
Thép ống |
1.481,61 kg |
|
Bu lông |
52 con |
Đây là số liệu tổng hợp rất hữu ích để kiểm tra kết quả bóc khối lượng theo từng cấu kiện. Tuy nhiên, cần giữ đúng cách phân nhóm của hồ sơ; không tự chuyển một cấu kiện từ thép bản sang thép ống hoặc cộng bu lông vào khối lượng thép nếu bảng đang tách riêng.
Bảng khối lượng lan can mố 4 m cũng được chia theo hạng mục, chi tiết, số lượng cho một đơn nguyên, số lượng toàn cầu, khối lượng đơn vị và khối lượng tổng.
Các nhóm chính gồm cột lan can, thanh đứng, bu lông, thanh dọc và ống nối, cùng tấm bịt đầu.
|
Hạng mục |
Chi tiết |
Số lượng toàn cầu |
Khối lượng đơn vị |
Khối lượng tổng |
|
Cột lan can |
Thép tấm C1 |
12 |
1,735 kg |
20,82 kg |
|
Cột lan can |
Thép tấm C2a |
12 |
1,438 kg |
17,26 kg |
|
Cột lan can |
Thép tấm C2b |
12 |
0,925 kg |
11,10 kg |
|
Cột lan can |
Thép tấm C3 |
12 |
11,756 kg |
141,07 kg |
|
Cột lan can |
Thép ống C4 |
12 |
1,425 kg |
17,10 kg |
|
Cột lan can |
Thép ống C5 |
12 |
0,816 kg |
9,79 kg |
|
Thanh đứng |
Thép tấm T3 |
64 |
0,746 kg |
47,73 kg |
|
Thanh dọc và ống nối |
Thép ống T1a, L = 2,0 m |
8 |
21,906 kg |
175,25 kg |
|
Thanh dọc và ống nối |
Thép ống T2a, L = 2,0 m |
8 |
12,541 kg |
100,33 kg |
|
Thanh dọc và ống nối |
Thép ống nối T6 |
4 |
2,665 kg |
10,66 kg |
|
Thanh dọc và ống nối |
Thép ống nối T7 |
4 |
1,522 kg |
6,09 kg |
|
Tấm bịt đầu |
Thép tấm bịt đầu T4 |
8 |
0,604 kg |
4,84 kg |
|
Tấm bịt đầu |
Thép tấm bịt đầu T5 |
8 |
0,440 kg |
3,52 kg |
Bu lông U-M, L = 546 mm được ghi số lượng toàn cầu là 24 con. Bảng không thể hiện khối lượng đơn vị và khối lượng tổng của dòng này.
|
Nhóm vật tư |
Khối lượng theo hồ sơ |
|
Thép bản |
246,33 kg |
|
Thép ống |
541,53 kg |
|
Bu lông |
24 con |
Các số liệu này cần được giữ theo bảng tổng hợp của hồ sơ. Khi kiểm tra, có thể lấy số lượng toàn cầu nhân với khối lượng đơn vị để rà lại từng dòng; các sai lệch do làm tròn cần được đối chiếu với bảng gốc trước khi chốt.
Khi đặt hai bảng cạnh nhau, có thể thấy sự khác biệt giữa hai phạm vi:
|
Nhóm vật tư |
Lan can nhịp 24,54 m |
Lan can mố 4 m |
|
Thép bản |
580,44 kg |
246,33 kg |
|
Thép ống |
1.481,61 kg |
541,53 kg |
|
Bu lông |
52 con |
24 con |
Từ bảng này, có thể nhận thấy phần lan can mố 4 m không thể được tính đơn giản bằng cách lấy khối lượng lan can nhịp chia theo tỷ lệ chiều dài. Dù một số cấu kiện có cùng ký hiệu và khối lượng đơn vị, số lượng cột, thanh đứng, ống nối và tấm bịt đầu được xác định theo cấu tạo riêng.
Khi bóc khối lượng cho công trình khác, nên lập bảng riêng cho từng phạm vi:
Lan can trên nhịp cầu.
Lan can trên tường cánh mố.
Đoạn chuyển tiếp hoặc cấu kiện đặc biệt nếu bản vẽ có thể hiện.
Sau khi kiểm tra từng bảng, mới cộng tổng theo nhóm vật tư hoặc theo phạm vi cung cấp.
Sau khi bóc tách riêng lan can nhịp cầu dài 24,54 m và lan can trên tường cánh mố 4 m, có thể cộng khối lượng theo từng nhóm vật tư để kiểm tra tổng thể cho công trình Cầu Năm Khấu.
|
Nhóm vật tư |
Khối lượng toàn cầu |
|
Thép bản |
826,77 kg |
|
Thép ống |
2.023,14 kg |
|
Tổng thép bản và thép ống |
2.849,91 kg |
|
Bu lông |
76 con |
Theo bảng tổng hợp trong hồ sơ, tổng khối lượng thép bản và thép ống của hai phạm vi lan can là khoảng 2,85 tấn. Bu lông được thống kê riêng với tổng số lượng 76 con.
Đây là cách kiểm tra tổng hợp hữu ích sau khi đã đối chiếu từng bảng khối lượng. Khi lập báo giá hoặc kế hoạch gia công, cần tiếp tục kiểm tra quy cách từng cấu kiện, số lượng bu lông và phạm vi cung cấp để tránh bỏ sót vật tư hoặc cộng trùng giữa các hạng mục.
Từ bộ hồ sơ Cầu Năm Khấu, có thể triển khai quy trình kiểm tra theo sáu bước:
Bước 1 – Xác định phạm vi: đọc chiều dài, vị trí và loại lan can cần cung cấp.
Bước 2 – Đọc mặt đứng và mặt cắt: xác định bố trí cột, thanh đứng, tay vịn và các thanh chạy dọc.
Bước 3 – Tra ký hiệu cấu kiện: đối chiếu C1, C2a, C2b, C3, C4, C5, T3 và các ký hiệu khác với bản vẽ chi tiết.
Bước 4 – Kiểm tra quy cách: xác định kích thước, đường kính, chiều dày và chiều dài của từng loại tấm thép, ống thép, thanh nối.
Bước 5 – Đối chiếu bảng khối lượng: kiểm tra số lượng toàn cầu, khối lượng đơn vị và khối lượng tổng; tính lại một số dòng để phát hiện sai lệch.
Bước 6 – Chốt phạm vi báo giá: xác định rõ các cấu kiện lan can, bu lông và công việc gia công, xử lý bề mặt, vận chuyển hoặc lắp đặt có nằm trong phạm vi cung cấp hay không.
Cách làm này giúp Thành Tri hạn chế việc bỏ sót chi tiết, tính trùng cấu kiện hoặc dùng khối lượng ước tính khi hồ sơ đã có bảng tổng hợp.
Để kiểm tra khối lượng và lập báo giá sát với hồ sơ, khách hàng nên gửi:
Bản vẽ bố trí lan can.
Bản vẽ chi tiết cấu kiện.
Bảng tổng hợp khối lượng nếu có.
Yêu cầu về vật liệu, quy cách ống thép, tấm thép và chiều dày.
Yêu cầu về xử lý bề mặt, mạ kẽm hoặc sơn theo hồ sơ.
Phạm vi cung cấp: vật tư, gia công, vận chuyển hoặc lắp đặt.
Địa điểm giao hàng.
Nếu bản vẽ và bảng khối lượng có điểm chưa rõ hoặc chưa thống nhất, cần kiểm tra lại trước khi chốt quy cách và giá. Không nên tự thay đổi kích thước hay cấu kiện chỉ để khớp với một phép tính ước lượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Có thể bóc khối lượng lan can cầu chỉ từ bản vẽ mặt đứng không?
Không nên. Mặt đứng giúp hiểu bố trí tổng thể, nhưng cần bản vẽ chi tiết để xác định kích thước, chiều dày, hình dạng và cấu tạo liên kết.
2. Nếu hồ sơ đã có bảng tổng hợp khối lượng thì có cần tính lại không?
Nên kiểm tra một số dòng đại diện và đối chiếu ký hiệu với bản vẽ chi tiết. Mục đích là phát hiện sai lệch, thiếu cấu kiện hoặc nhầm quy cách trước khi báo giá.
3. Vì sao phải tách thép bản và thép ống?
Vì hai nhóm có cấu tạo, cách gia công, quy cách và khối lượng đơn vị khác nhau. Tách riêng giúp kiểm soát vật tư và chi phí rõ ràng hơn.
4. Có thể lấy khối lượng lan can nhịp cầu để tính cho lan can mố không?
Không nên nhân theo tỷ lệ chiều dài một cách máy móc. Cần kiểm tra bảng bố trí và cấu tạo riêng của từng phạm vi.
5. Nếu ký hiệu trên mặt đứng không đọc rõ thì cần làm gì?
Cần phóng to bản vẽ chi tiết hoặc yêu cầu bản vẽ có độ phân giải cao hơn. Không nên tự suy đoán ký hiệu hoặc kích thước chưa xác nhận.
Liên hệ Thành Tri
Nếu cần đọc bản vẽ, kiểm tra bảng khối lượng hoặc lập báo giá lan can cầu đường mạ kẽm theo hồ sơ công trình, khách hàng có thể gửi bản vẽ tổng thể, bản vẽ chi tiết và bảng khối lượng hiện có để Thành Tri đối chiếu.
Thành Tri tập trung vào ba việc trước khi chốt báo giá: đọc đúng cấu tạo, kiểm tra đúng khối lượng và xác định đúng phạm vi cung cấp theo hồ sơ công trình.
Chia sẻ bài viết:
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thành Tri
Mã Số Thuế: 0318371486
Trụ Sở: 69/1A đường 494, Tăng Nhơn Phú A, TP Thủ Đức, HCM
Hotline 1: 0941 767 131 (Mr Thế Anh)
Hotline 2: 0941 353 268 (Ms Tường Vy)
Hotline 3: 0868 613 931 (Mr Đình Việt)
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: thietbigiaothongthanhtri.com