Khi tính khối lượng hộ lan tôn sóng, lấy chiều dài tuyến chia cho chiều dài tấm tôn là chưa đủ. Cần đọc đồng thời bản vẽ bố trí, bước trụ, vị trí nối chồng tấm sóng, cấu tạo đầu cuối và bảng khối lượng của công trình.
Trong thực tế, cùng một tuyến đường nhưng nếu thay đổi chiều dài tấm sóng hoặc cấu hình trụ, số lượng vật tư và phụ kiện có thể khác đáng kể. Ngoài ra, quy cách ghi trong hồ sơ thiết kế cũng có thể khác cách gọi vật tư thường dùng khi tư vấn và báo giá.
Từ hồ sơ một công trình sửa chữa đường tại Ninh Bình năm 2026, Thành Tri minh họa cách đọc và kiểm tra khối lượng hộ lan theo hướng sát với quá trình triển khai thực tế.
Hồ sơ được sử dụng làm ví dụ thuộc công trình sửa chữa nền, mặt đường và hoàn thiện hệ thống an toàn giao thông trên tuyến ĐT.486C, đoạn KM35+050–KM36+100 và KM33+700–KM35+050, tại tỉnh Ninh Bình.
Trong bảng khối lượng, phần hộ lan tôn sóng được chia thành hai nhóm:
|
Hạng mục |
Đoạn 1 |
Đoạn 2 |
Tổng |
|
Chiều dài hộ lan |
1.086 m |
1.268 m |
2.354 m |
|
Số đoạn theo bảng khối lượng |
362 |
423 |
785 |
|
Số trụ theo bảng khối lượng |
362 |
423 |
785 |
Hai nhóm này có chiều dài khác nhau nên cần tính riêng trước khi cộng tổng. Đặc biệt, đoạn dài 1.268 m có 423 đoạn theo hồ sơ; không nên tự sửa số lượng chỉ vì phép chia chiều dài cho bước 3 m không cho ra số nguyên.
Nguyên tắc của Thành Tri: lấy bảng khối lượng và bản vẽ làm căn cứ, kiểm tra sự phù hợp giữa các tài liệu rồi mới chốt vật tư. Không tự ý sửa số lượng hoặc quy cách chỉ dựa vào một phép chia đơn giản.
Trước khi tính, cần xác định ít nhất bốn thông tin:
Chiều dài từng đoạn hộ lan.
Chiều dài tấm sóng được ghi trên bản vẽ.
Bước bố trí trụ và vị trí trụ so với các tấm sóng.
Cấu tạo đầu cuối, đoạn chuyển tiếp và các vị trí đặc biệt.
Trong hồ sơ ví dụ, bản vẽ ghi tấm tôn lượn sóng dài 3.320 mm, còn sơ đồ bố trí thể hiện bước lặp khoảng 3.000 mm.
Hai con số này không mâu thuẫn với nhau. Tấm sóng dài 3,32 m vì khi lắp nối với tấm kế tiếp, hai tấm có phần chồng lên nhau để bắt bu lông. Trụ hộ lan được bố trí tại khu vực giữa hai tấm sóng nối tiếp theo cấu tạo của hệ.
Vì vậy, cần phân biệt:
Chiều dài thực tế của tấm sóng: 3,32 m.
Bước bố trí theo tuyến: khoảng 3,00 m trong cấu hình của hồ sơ đang xét.
Chiều dài hữu dụng theo tuyến: phụ thuộc phần chồng nối và cách bố trí thực tế.
Không nên lấy 3,32 m làm chiều dài tuyến được bảo vệ của từng tấm. Cũng không nên mặc định mọi công trình đều sử dụng bước trụ 3 m; phải kiểm tra bản vẽ của công trình cụ thể.
Với đoạn 1 dài 1.086 m, bảng khối lượng ghi 362 đoạn. Đây cũng là kết quả của phép tính:
1.086 ÷ 3 = 362.
Với đoạn 2 dài 1.268 m, bảng khối lượng ghi 423 đoạn. Khi tính toán, Thành Tri giữ nguyên số lượng theo hồ sơ và kiểm tra lại phạm vi bố trí, đoạn kết thúc và các chi tiết liên quan nếu có chênh lệch giữa chiều dài tuyến với bước bố trí.
Tổng số lượng theo bảng khối lượng:
362 + 423 = 785 đoạn.
Trong hồ sơ này, số trụ hộ lan cũng được ghi là 785 trụ. Đây là số lượng cần dùng để đối chiếu các phụ kiện lắp đặt, nhưng khi áp dụng cho hồ sơ khác, không được mặc định số trụ luôn bằng số tấm hoặc số đoạn. Cần xem sơ đồ đầu tuyến, cuối tuyến, điểm nối, đoạn chuyển tiếp và cách bố trí trụ thực tế.
Một điểm cần đặc biệt lưu ý trong hồ sơ ví dụ: bản vẽ ghi trụ thép ống D140 × 4,5 mm.
Khi tư vấn vật tư thực tế, Thành Tri sẽ đối chiếu và đề xuất quy cách D141,3 × 4,5 mm để khách hàng xem xét, xác nhận trước khi chốt báo giá.
Cần phân biệt rõ hai nội dung:
Quy cách ghi trong hồ sơ: D140 × 4,5 mm.
Quy cách Thành Tri tư vấn thực tế: D141,3 × 4,5 mm, sau khi đối chiếu và thống nhất với khách hàng.
Đây không phải là lý do để tự ý sửa bản vẽ hoặc thay vật tư mà không thông báo. Quy cách tư vấn phải được kiểm tra về khả năng đáp ứng, cấu tạo liên kết, yêu cầu kỹ thuật và sự chấp thuận của các bên liên quan.
Cách làm này giúp báo giá phản ánh đúng vật tư dự kiến cung cấp, tránh trường hợp hồ sơ ghi một quy cách nhưng bảng báo giá lại dùng một quy cách khác mà không giải thích.
Đây là điểm rất dễ sai khi bóc khối lượng.
Trong hồ sơ, bu lông được ghi theo ký hiệu đường kính và chiều dài. Khi lập báo giá, Thành Tri thường thống nhất cách gọi theo quy cách bu lông thương mại:
|
Cách ghi trong hồ sơ |
Cách ghi khi báo giá |
Cách tính trong ví dụ |
|
D16 × 35 |
M16 × 35 |
10 con/trụ |
|
D18 × 180 |
M20 × 180 |
1 con/trụ theo bảng khối lượng của ví dụ |
Với hệ hộ lan sử dụng trụ tròn theo cấu hình đang xét, số bu lông M16 × 35 được tính theo 10 con cho mỗi trụ, không phải 10 con cho mỗi đoạn tấm sóng.
Ví dụ, nếu có 3 đoạn tấm sóng nhưng bố trí 4 trụ, số bu lông M16 × 35 phải tính theo 4 trụ:
4 × 10 = 40 con.
Không được lấy 3 đoạn × 10 = 30 con vì sẽ thiếu 10 con.
Áp dụng cho hồ sơ Ninh Bình:
Đoạn 1: 362 trụ × 10 = 3.620 con M16 × 35.
Đoạn 2: 423 trụ × 10 = 4.230 con M16 × 35.
Tổng: 7.850 con M16 × 35.
Đối với bu lông M20 × 180:
Đoạn 1: 362 con.
Đoạn 2: 423 con.
Tổng: 785 con M20 × 180.
Bảng khối lượng gốc ghi D18 × 180, trong khi quy cách Thành Tri dự kiến dùng khi báo giá là M20 × 180. Đây là khác biệt cần thể hiện rõ khi đối chiếu hồ sơ và xác nhận vật tư; không nên âm thầm đổi tên hoặc coi hai quy cách là hoàn toàn giống nhau.
Dưới đây là số liệu cộng từ hai nhóm trong hồ sơ. Các số lượng vật tư được giữ theo bảng khối lượng; phần quy cách bu lông khi báo giá cần được đối chiếu như đã trình bày ở trên.
|
Hạng mục |
Đơn vị |
Đoạn 1 |
Đoạn 2 |
Tổng |
|
Chiều dài hộ lan |
m |
1.086 |
1.268 |
2.354 |
|
Số đoạn theo hồ sơ |
đoạn |
362 |
423 |
785 |
|
Trụ hộ lan dài 1,20 m |
trụ |
362 |
423 |
785 |
|
Nắp trụ D145 × 2,5 |
cái |
362 |
423 |
785 |
|
Bu lông D16 × 35 trong hồ sơ |
con |
3.620 |
4.230 |
7.850 |
|
Bu lông D18 × 180 trong hồ sơ |
con |
362 |
423 |
785 |
|
Bản đệm thép 50 × 70 × 300 mm |
cái |
362 |
423 |
785 |
|
Tiêu phản quang 16T × 40 × 65 |
cái |
362 |
423 |
785 |
Bảng này thể hiện các hạng mục có số lượng gắn với cấu hình hộ lan trong hồ sơ. Khi triển khai dự toán, cần kiểm tra thêm đầu cuối, đoạn chuyển tiếp, phụ kiện dự phòng và những vị trí có cấu tạo khác nếu bản vẽ yêu cầu.
7. Không bỏ sót phần móng và công tác thi công liên quan
Khối lượng hộ lan không chỉ có tấm sóng, trụ và phụ kiện. Với công trình sửa chữa hoặc gia cố trên nền hiện trạng, các công tác móng và xử lý kết cấu có thể chiếm phần đáng kể trong bảng khối lượng.
Tổng hợp từ hai đoạn trong hồ sơ ví dụ:
|
Hạng mục |
Đơn vị |
Tổng khối lượng |
|
Bê tông móng M250, đá 1×2 |
m³ |
118,73 |
|
Ván khuôn |
m² |
431,75 |
|
Cốt thép đường kính ≤ 10 mm |
kg |
2.033,15 |
|
Cốt thép đường kính > 10 mm |
kg |
3.987,80 |
|
Khoan cấy D14 |
lỗ |
4.710 |
|
Phá dỡ cấu kiện bê tông hiện trạng |
m³ |
29,44 |
Các công tác nâng cơi đỉnh kè hiện trạng cũng được bóc riêng trong hồ sơ:
|
Hạng mục |
Đơn vị |
Tổng khối lượng |
|
Chiều dài nâng cơi đỉnh kè |
m |
2.354 |
|
Bê tông |
m³ |
123,59 |
|
Ván khuôn |
m² |
1.059,30 |
|
Cốt thép D14 |
kg |
6.827,05 |
|
Khoan D14 |
lỗ |
18.832 |
Phần sơn đỉnh kè có chiều dài tổng cộng 2.354 m; diện tích sơn màu trắng hai lớp là 1.412,4 m² và màu đỏ hai lớp là 1.412,4 m².
Những khối lượng này thuộc các công tác xây dựng đi kèm trong hồ sơ, không nên cộng gộp tất cả vào khối lượng vật tư hộ lan khi báo giá sản phẩm. Cần tách rõ phần cung cấp vật tư, gia công, vận chuyển và phần thi công xây dựng theo phạm vi công việc thực tế.
Để thấy rõ ảnh hưởng của cấu hình đến chi phí, Thành Tri thử so sánh hai phương án trên cùng chiều dài tuyến 2.354 m.
Giả định dùng để tính:
Phương án A: tấm sóng dài 3,32 m, bước bố trí 3 m, tính sơ bộ 785 vị trí.
Phương án B: tấm sóng dài 2,32 m, giả định bước bố trí 2 m, tính sơ bộ 1.177 vị trí.
Số lượng trụ và phụ kiện tính theo số vị trí tương ứng.
Mỗi trụ dùng 10 bu lông M16 × 35 và 1 bu lông M20 × 180 theo cấu hình đang xét.
Chưa tính điều chỉnh riêng cho đầu cuối, đoạn chuyển tiếp, vị trí đặc biệt và hao hụt.
|
Hạng mục |
Đơn giá |
|
Tấm sóng 3,32 m |
930.000 đồng/tấm |
|
Tấm sóng 2,32 m |
650.000 đồng/tấm |
|
Trụ hộ lan |
515.000 đồng/trụ |
|
Bu lông M16 × 35 |
5.000 đồng/con |
|
Bu lông M20 × 180 |
18.000 đồng/con |
|
Bản đệm |
30.000 đồng/cái |
|
Tiêu phản quang |
12.000 đồng/cái |
|
Nắp trụ |
15.000 đồng/cái |
|
Hạng mục |
Phương án A: 3,32 m |
Thành tiền A |
Phương án B: 2,32 m |
Thành tiền B |
|
Tấm sóng |
785 tấm |
730.050.000 |
1.177 tấm |
765.050.000 |
|
Trụ hộ lan |
785 trụ |
404.275.000 |
1.177 trụ |
606.155.000 |
|
Bu lông M16 × 35 |
7.850 con |
39.250.000 |
11.770 con |
58.850.000 |
|
Bu lông M20 × 180 |
785 con |
14.130.000 |
1.177 con |
21.186.000 |
|
Bản đệm |
785 cái |
23.550.000 |
1.177 cái |
35.310.000 |
|
Tiêu phản quang |
785 cái |
9.420.000 |
1.177 cái |
14.124.000 |
|
Nắp trụ |
785 cái |
11.775.000 |
1.177 cái |
17.655.000 |
|
Tổng cộng |
1.232.450.000 |
1.518.330.000 |
Tổng vật tư phương án A: 1.232.450.000 đồng.
Tổng vật tư phương án B: 1.518.330.000 đồng.
Phương án B cao hơn: 285.880.000 đồng.
Tỷ lệ chênh lệch: khoảng 23,20% so với phương án A.
Mặc dù đơn giá mỗi tấm sóng 2,32 m thấp hơn, tổng tiền tấm sóng vẫn tăng 35 triệu đồng do số lượng giả định tăng từ 785 lên 1.177 tấm.
Khoản chênh lệch lớn nhất đến từ trụ hộ lan: tăng 392 trụ, làm chi phí tăng 201,88 triệu đồng. Các loại bu lông và phụ kiện tính theo trụ cũng tăng theo số lượng, khiến tổng chi phí tăng thêm đáng kể.
Điểm cần nhấn mạnh là không thể so sánh hiệu quả kinh tế của hộ lan chỉ bằng đơn giá một tấm sóng. Phải tính đồng thời cấu hình tấm, bước trụ, bu lông, bản đệm, tiêu phản quang và các phụ kiện liên quan.
Phạm vi tính: bảng trên chỉ gồm tấm sóng, trụ, hai loại bu lông, bản đệm, tiêu phản quang và nắp trụ. Chưa bao gồm móng bê tông, cốt thép, khoan cấy, phá dỡ, vận chuyển, lắp đặt, đầu cuối, đoạn chuyển tiếp, hao hụt, VAT và các chi phí khác.
Đây là phép tính minh họa theo giả định bước trụ 3 m và 2 m, không phải báo giá hoàn chỉnh hoặc kết luận rằng một phương án luôn tốt hơn phương án còn lại. Số lượng chính thức phải được xác định theo bản vẽ bố trí và cấu tạo thực tế của từng phương án.
Từ ví dụ trên, có thể rút ra quy trình kiểm tra theo các bước:
Bước 1 – Đọc chiều dài tuyến: xác định từng đoạn, điểm đầu cuối và các vị trí có cấu tạo đặc biệt.
Bước 2 – Đọc bản vẽ bố trí: kiểm tra chiều dài tấm sóng, bước trụ, phần nối chồng và vị trí trụ.
Bước 3 – Đối chiếu bảng khối lượng: kiểm tra số tấm, số trụ, bu lông, bản đệm, nắp trụ và tiêu phản quang.
Bước 4 – Đối chiếu quy cách vật tư: phân biệt quy cách ghi trong hồ sơ với quy cách dự kiến cung cấp; ví dụ trụ D140 × 4,5 mm được tư vấn đối chiếu thành D141,3 × 4,5 mm, hoặc bu lông D18 × 180 trong hồ sơ được đề xuất dùng M20 × 180 khi báo giá.
Bước 5 – Xác nhận với khách hàng: thống nhất các điểm khác biệt trước khi chốt cấu hình và đơn giá.
Bước 6 – Tách phần cung cấp và thi công: xác định rõ báo giá gồm vật tư hộ lan hay gồm cả móng, khoan cấy, phá dỡ, nâng cơi kè, sơn và các công tác khác.
Cách làm này giúp hạn chế tình trạng đủ chiều dài tuyến nhưng thiếu phụ kiện, dùng sai quy cách hoặc so sánh hai báo giá có phạm vi cung cấp khác nhau.
10. Khách hàng cần gửi gì để Thành Tri bóc khối lượng hộ lan?
Để kiểm tra khối lượng và báo giá sát với công trình, khách hàng nên cung cấp:
Bản vẽ bố trí hộ lan và chi tiết cấu tạo.
Chiều dài từng đoạn tuyến.
Bảng khối lượng nếu đã có.
Quy cách tấm sóng, trụ, bu lông và phụ kiện theo hồ sơ.
Yêu cầu về vật liệu, xử lý bề mặt và cấu tạo đầu cuối.
Địa điểm giao hàng và phạm vi công việc cần báo giá.
Nếu bản vẽ và bảng khối lượng có điểm chưa thống nhất, Thành Tri sẽ đối chiếu để làm rõ trước khi chốt phương án. Không nên tự sửa số liệu hoặc thay quy cách mà chưa xác nhận với khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao tấm sóng dài 3,32 m nhưng bước bố trí lại là 3 m?
Vì khi lắp nối, hai tấm sóng chồng lên nhau để bắt bu lông. Chiều dài tấm thực tế khác với chiều dài hữu dụng theo tuyến.
2. Bản vẽ ghi trụ D140 × 4,5 mm thì có thể báo giá D141,3 × 4,5 mm không?
Thành Tri có thể tư vấn đối chiếu D141,3 × 4,5 mm, nhưng cần kiểm tra yêu cầu kỹ thuật và thống nhất với khách hàng trước khi chốt.
3. Bu lông M16 × 35 tính theo tấm hay theo trụ?
Trong cấu hình đang xét, Thành Tri tính 10 con cho mỗi trụ. Không lấy số đoạn tấm nhân 10 nếu số trụ thực tế khác số đoạn.
4. Có thể lấy chiều dài tuyến chia cho 2 m hoặc 3 m để ra số lượng chính thức không?
Chỉ nên dùng để ước tính ban đầu. Số lượng chính thức cần đối chiếu bản vẽ bố trí, phần chồng nối, đầu cuối và bảng khối lượng.
5. Hai phương án tấm 2,32 m và 3,32 m có thể so sánh chi phí trực tiếp không?
Có thể so sánh khi đã xác định cấu hình, bước trụ, số lượng vật tư và đơn giá tương ứng. Không nên so sánh chỉ bằng giá một tấm sóng.
Liên hệ Thành Tri
Nếu cần bóc khối lượng hộ lan tôn sóng từ bản vẽ, kiểm tra quy cách vật tư hoặc so sánh các phương án cấu hình, khách hàng có thể gửi bản vẽ và bảng khối lượng để Thành Tri đối chiếu.
Thành Tri tập trung làm rõ ba việc trước khi báo giá: đọc đúng hồ sơ, xác định đúng cấu hình vật tư và tính đủ khối lượng theo phương án đã thống nhất.
Chia sẻ bài viết:
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thành Tri
Mã Số Thuế: 0318371486
Trụ Sở: 69/1A đường 494, Tăng Nhơn Phú A, TP Thủ Đức, HCM
Hotline 1: 0941 767 131 (Mr Thế Anh)
Hotline 2: 0941 353 268 (Ms Tường Vy)
Hotline 3: 0868 613 931 (Mr Đình Việt)
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: thietbigiaothongthanhtri.com