Khi tham khảo báo giá lan can cầu đường mạ kẽm, nhiều khách hàng thường so sánh đơn giá trên mỗi mét dài. Tuy nhiên, hai hệ lan can có cùng chiều dài chưa chắc sử dụng cùng lượng vật tư, có cấu tạo giống nhau hoặc yêu cầu gia công tương đương.
Để so sánh đúng, cần xem đồng thời bản vẽ thiết kế, quy cách vật tư, khối lượng, cấu tạo từng bộ phận và phạm vi cung cấp.
Qua hai công trình thực tế là Cầu Năm Khấu và Rạch Chính Nguyễn, có thể thấy khối lượng thép bình quân trên mỗi mét dài khác nhau đáng kể. Đây là một căn cứ hữu ích để phân tích, nhưng không thể dùng riêng chỉ số này để kết luận công trình nào có đơn giá cao hơn.
Theo bảng thống kê vật tư trong hồ sơ công trình Cầu Năm Khấu, khối lượng thép được tổng hợp từ hai phần: lan can nhịp cầu và lan can tại hai mố cầu.
Chiều dài lan can được xác định như sau:
|
Hạng mục |
Chiều dài |
|
Phần nhịp cầu |
24,54 m |
|
Mố cầu thứ nhất |
4,00 m |
|
Mố cầu thứ hai |
4,00 m |
|
Tổng chiều dài một bên cầu |
32,54 m |
|
Tổng chiều dài hai bên cầu |
65,08 m |
Tổng chiều dài lan can của cả hai bên cầu:
(24,54 + 4,00 + 4,00) × 2 = 65,08 m
Theo hai bảng thống kê của hồ sơ:
|
Thành phần |
Khối lượng |
|
Thép bản |
826,77 kg |
|
Thép ống |
2.023,14 kg |
|
Tổng thép bản và thép ống |
2.849,91 kg |
|
Bu lông |
76 cái |
Khối lượng thép bản và thép ống bình quân trên mỗi mét dài:
2.849,91 kg ÷ 65,08 m ≈ 43,79 kg/m
Con số 43,79 kg/m được tính từ tổng khối lượng thép bản và thép ống trong hai bảng thống kê chia cho tổng chiều dài lan can hai bên cầu. Bu lông được ghi riêng trong hồ sơ, không cộng vào phép tính này.
Ở công trình cải tạo, nâng cấp các kênh mương trên địa bàn phường Thuận An, hạng mục được xem xét là lan can bên phải rạch Chính Nguyễn.
Theo hồ sơ, chiều dài lan can là 192 m. Bảng thống kê vật tư ghi tổng khối lượng ở dòng cuối là 10.174,900 kg.
Khối lượng bình quân trên mỗi mét dài:
10.174,900 kg ÷ 192 m ≈ 52,99 kg/m
Như vậy, theo số liệu tổng hợp trong hồ sơ, khối lượng bình quân của hạng mục lan can bên phải rạch Chính Nguyễn là khoảng 52,99 kg/m.
Lưu ý: Đây là số liệu tính theo tổng khối lượng ghi trong bảng và chiều dài 192 m của hạng mục. Khi lập báo giá cho một công trình khác, cần bóc khối lượng từ chính hồ sơ của công trình đó, không lấy mức bình quân này áp dụng mặc định.
|
Tiêu chí |
Cầu Năm Khấu |
Rạch Chính Nguyễn |
|
Chiều dài lan can dùng để tính |
65,08 m |
192 m |
|
Khối lượng thép theo hồ sơ |
2.849,91 kg thép bản và thép ống |
10.174,90 kg theo tổng bảng |
|
Khối lượng bình quân |
43,79 kg/m |
52,99 kg/m |
Chênh lệch khối lượng bình quân:
52,99 − 43,79 = 9,20 kg/m
Tính theo mức bình quân của Cầu Năm Khấu, chênh lệch này tương đương khoảng 21%.
Kết quả trên cho thấy hai hạng mục có mức sử dụng vật tư bình quân khác nhau. Tuy nhiên, không nên suy ra rằng giá lan can của Rạch Chính Nguyễn chắc chắn cao hơn 21%. Muốn so sánh đơn giá chính xác, cần đối chiếu cùng phạm vi vật tư, quy cách thép, yêu cầu gia công, xử lý bề mặt, phụ kiện và điều kiện giao hàng.
Chiều dài tuyến chỉ cho biết quy mô của hạng mục, không thể hiện đầy đủ cấu tạo lan can.
Một hệ lan can có thể gồm cột, ống tay vịn, thanh đứng, thanh liên kết, bản mã, bản đế, bu lông và các chi tiết kết nối. Số lượng, kích thước và cách bố trí những bộ phận này phụ thuộc vào bản vẽ thiết kế.
Chẳng hạn, với hai tuyến lan can cùng dài 100 m, một tuyến có thể sử dụng nhiều thanh thép hoặc cột có quy cách lớn hơn. Tuyến còn lại có thể có cấu tạo đơn giản hơn nhưng yêu cầu nhiều chi tiết liên kết hoặc gia công đầu nối.
Vì vậy, khi bóc khối lượng, cần kiểm tra ít nhất:
Đường kính và chiều dày thành ống thép.
Quy cách, chiều dài và số lượng cột.
Số lượng thanh ngang, thanh đứng và các chi tiết liên kết.
Kích thước bản mã, bản đế, bản tăng cứng và chi tiết đầu cuối.
Số lượng bu lông, đai ốc và các phụ kiện theo thiết kế.
Không nên chỉ lấy chiều dài tuyến nhân với một định mức kg/m cố định nếu chưa xác định cấu hình lan can.
Khối lượng thép bình quân giúp người mua và đơn vị cung cấp có thêm cơ sở kiểm tra mức sử dụng vật tư giữa các phương án.
Tuy nhiên, chỉ số này phải được hiểu đúng phạm vi. Nếu bảng khối lượng chỉ tính thép bản và thép ống, không thể mặc nhiên coi đó là tổng khối lượng của toàn bộ sản phẩm đã hoàn thiện. Các chi tiết khác có thể được thống kê riêng hoặc nằm ở những dòng khác trong hồ sơ.
Ngoài ra, hai bảng khối lượng chỉ có thể so sánh trực tiếp khi cách tính và phạm vi vật tư tương đồng. Nếu một bảng đã gồm bản mã, phụ kiện hoặc chi tiết bổ sung nhưng bảng còn lại chưa gồm, phép so sánh kg/m sẽ không phản ánh cùng một cơ sở.
Do đó, chỉ số kg/m nên được dùng để kiểm tra và đối chiếu vật tư, kết hợp với bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật để lập báo giá phù hợp.
Khối lượng thép là một phần quan trọng trong việc xác định chi phí, nhưng báo giá hoàn chỉnh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Có thể chia thành các nhóm sau:
Đường kính, chiều dày thành ống, kích thước thép tấm, quy cách bản mã và chủng loại thép ảnh hưởng trực tiếp đến lượng vật tư cần sử dụng.
Ngay cả khi hai cấu hình có hình dáng gần giống nhau, việc sử dụng ống thép dày hơn hoặc bản mã lớn hơn cũng có thể làm thay đổi khối lượng và chi phí vật liệu.
Bên cạnh đó, giá thép đầu vào tại thời điểm đặt hàng cũng ảnh hưởng đến báo giá. Vì vậy, cần đối chiếu đúng quy cách trên bản vẽ và thời điểm lập giá, thay vì chỉ so sánh tổng khối lượng.
Lan can có nhiều bộ phận như cột, ống ngang, thanh đứng, bản mã, bản đế, chi tiết đầu cuối và phụ kiện liên kết.
Số lượng từng bộ phận quyết định không chỉ lượng thép mà còn khối lượng công việc gia công. Những cấu hình có nhiều chi tiết, nhiều vị trí kết nối hoặc hình dạng đặc biệt có thể cần thêm công đoạn cắt, khoan, hàn, lắp ráp và kiểm tra.
Vì vậy, hai tuyến lan can cùng dài 100 m vẫn có thể có báo giá khác nhau dù khối lượng thép bình quân không chênh lệch quá lớn.
Chi phí gia công phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết và yêu cầu thể hiện trong hồ sơ. Một số hạng mục cần cắt theo kích thước riêng, gia công nhiều lỗ, hàn các cụm chi tiết hoặc lắp thử trước khi giao hàng.
Nếu hồ sơ yêu cầu kiểm tra kích thước, lắp ráp thử hoặc hoàn thiện theo quy trình riêng, những công việc này cũng cần được xác định trong phạm vi báo giá.
Do đó, không nên coi mọi sản phẩm có cùng khối lượng thép là có chi phí gia công giống nhau.
Cần kiểm tra rõ hồ sơ yêu cầu mạ kẽm nhúng nóng, sơn phủ hay kết hợp các phương án hoàn thiện khác. Phạm vi xử lý bề mặt, yêu cầu kỹ thuật và các công đoạn cần thực hiện sẽ ảnh hưởng đến chi phí.
Đặc biệt, khi so sánh hai báo giá, cần xác định cả hai có cùng yêu cầu xử lý bề mặt hay không. Không nên so sánh trực tiếp báo giá của sản phẩm đã bao gồm mạ kẽm với báo giá chỉ tính phần gia công thép chưa hoàn thiện.
Bu lông, đai ốc, bản mã và các chi tiết kết nối có thể được tính riêng hoặc gộp trong một hạng mục, tùy cách lập bảng khối lượng và báo giá.
Cần kiểm tra số lượng, quy cách, kích thước và phạm vi cung cấp của từng loại phụ kiện. Nếu một báo giá đã bao gồm đầy đủ phụ kiện lắp ghép còn báo giá kia chưa bao gồm, tổng giá sẽ không thể so sánh trực tiếp.
Khối lượng đặt hàng, số lượng cấu hình khác nhau và mức độ lặp lại của các chi tiết có thể ảnh hưởng đến việc tổ chức sản xuất.
Đơn hàng có nhiều chi tiết giống nhau có thể thuận lợi hơn trong việc bố trí gia công. Ngược lại, các hạng mục có nhiều kích thước riêng hoặc cần chia thành nhiều đợt có thể phát sinh thêm công việc chuẩn bị, phân loại và kiểm tra.
Vì vậy, báo giá cần căn cứ vào khối lượng thực tế và yêu cầu giao hàng, không chỉ căn cứ vào số mét dài.
Chi phí vận chuyển phụ thuộc vào địa điểm giao hàng, tổng khối lượng, kích thước cấu kiện, cách xếp hàng và số chuyến cần thực hiện.
Ngoài ra, cần làm rõ báo giá chỉ bao gồm sản xuất và giao hàng hay còn bao gồm bốc dỡ, thiết bị nâng hạ, lắp đặt và các công việc tại công trình. Đây là những phạm vi khác nhau và có thể làm thay đổi tổng chi phí.
Khi nhận báo giá, khách hàng nên đối chiếu cùng một địa điểm giao, điều kiện bàn giao và phạm vi công việc để tránh nhầm lẫn giữa giá sản phẩm và giá đã bao gồm các dịch vụ bổ sung.
Tóm lại: Báo giá lan can cầu đường mạ kẽm cần được xác định từ nhiều yếu tố kết hợp: quy cách vật tư, cấu tạo, khối lượng, gia công, xử lý bề mặt, phụ kiện, quy mô đơn hàng và vận chuyển. Khối lượng thép bình quân giúp kiểm tra cơ sở vật tư, nhưng không thay thế việc đọc bản vẽ và xác định đầy đủ phạm vi cung cấp.
Để hạn chế sai lệch giữa các phương án, Thành Tri tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra theo trình tự:
Kiểm tra bản vẽ: xác định chiều dài, cấu hình và các bộ phận của lan can.
Đối chiếu quy cách: kiểm tra đường kính, chiều dày, chủng loại thép và yêu cầu hoàn thiện.
Bóc khối lượng: tổng hợp thép ống, thép tấm, cột, bản mã, phụ kiện và các hạng mục liên quan theo phạm vi hồ sơ.
Xác định công việc thực hiện: làm rõ yêu cầu gia công, mạ kẽm, kiểm tra và lắp thử nếu có.
Xác định điều kiện giao hàng: kiểm tra địa điểm, khối lượng, phương án vận chuyển và phạm vi bàn giao.
Lập báo giá: thể hiện rõ cấu hình, khối lượng, đơn giá và các hạng mục đã bao gồm hoặc chưa bao gồm.
Nếu bản vẽ ghi quy cách vật tư khó tìm hoặc có sự khác biệt giữa bản vẽ và bảng khối lượng, cần kiểm tra và thống nhất với khách hàng trước khi chốt cấu hình báo giá. Không nên tự ý thay đổi quy cách mà chưa có xác nhận.
Để Thành Tri có cơ sở kiểm tra và lập báo giá, khách hàng nên gửi:
Bản vẽ thiết kế hoặc bản vẽ chi tiết lan can.
Bảng khối lượng vật tư/công việc (BOQ), nếu có.
Chiều dài tuyến, số lượng và vị trí lắp đặt.
Yêu cầu về quy cách thép, mạ kẽm hoặc sơn hoàn thiện.
Danh mục phụ kiện và các yêu cầu gia công đặc biệt.
Địa điểm giao hàng và phạm vi công việc cần báo giá.
Nếu chưa có bản vẽ đầy đủ, khách hàng có thể gửi bản vẽ sơ bộ, hình ảnh mẫu hoặc danh mục yêu cầu để Thành Tri kiểm tra thông tin còn thiếu trước khi lập báo giá.
Câu hỏi thường gặp
Cùng chiều dài lan can thì khối lượng thép có giống nhau không?
Không nhất thiết. Khối lượng phụ thuộc vào cấu hình, quy cách thép, số lượng chi tiết và yêu cầu thiết kế.
Khối lượng thép bình quân trên mỗi mét có quyết định giá bán không?
Không. Đây là một căn cứ để kiểm tra lượng vật tư, nhưng báo giá còn phụ thuộc vào giá thép, gia công, xử lý bề mặt, phụ kiện, quy mô đơn hàng và vận chuyển.
Có thể lấy đơn giá của một công trình để áp dụng cho công trình khác không?
Chỉ nên dùng làm dữ liệu tham khảo ban đầu. Muốn lập báo giá chính xác cần kiểm tra bản vẽ, quy cách, khối lượng và phạm vi cung cấp của công trình mới.
Báo giá lan can cầu đã bao gồm vận chuyển và lắp đặt chưa?
Cần kiểm tra rõ từng báo giá. Sản xuất, vận chuyển, bốc dỡ và lắp đặt có thể là các phạm vi công việc khác nhau.
Công ty TNHH Thành Tri tiếp nhận bản vẽ, bảng khối lượng và yêu cầu kỹ thuật để kiểm tra cấu hình lan can cầu đường mạ kẽm, tổng hợp vật tư và lập báo giá theo phạm vi công việc thực tế.
Khách hàng nên gửi hồ sơ hiện có để được kiểm tra trước khi thống nhất quy cách và đơn giá, hạn chế việc so sánh những báo giá có phạm vi vật tư hoặc điều kiện cung cấp khác nhau.
Chia sẻ bài viết:
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thành Tri
Mã Số Thuế: 0318371486
Trụ Sở: 69/1A đường 494, Tăng Nhơn Phú A, TP Thủ Đức, HCM
Hotline 1: 0941 767 131 (Mr Thế Anh)
Hotline 2: 0941 353 268 (Ms Tường Vy)
Hotline 3: 0868 613 931 (Mr Đình Việt)
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: thietbigiaothongthanhtri.com