Khi tìm mua hộ lan tôn sóng Đắk Lắk, nhà thầu và đơn vị thi công thường quan tâm đến giá tấm sóng, quy cách trụ đỡ, phụ kiện liên kết và chi phí vận chuyển từ nhà cung cấp đến nơi nhận hàng.
Tuy nhiên, giá hộ lan tôn sóng không chỉ phụ thuộc vào quy cách sản phẩm và số lượng đặt mua. Với những đơn hàng vận chuyển đường dài, cách phân bổ chi phí vận chuyển vào đơn giá từng hạng mục cũng có thể làm cho đơn giá trên báo giá khác nhau, ngay cả khi hai đơn hàng sử dụng cùng quy cách tấm sóng.
Công ty TNHH Thành Tri đã thực hiện hai đơn hàng hộ lan tôn sóng cho đối tác tại Đắk Lắk với tổng giá trị lần lượt hơn 22 triệu đồng và hơn 77 triệu đồng. Từ dữ liệu thực tế này, bài viết giúp khách hàng tham khảo giá vật tư, hiểu rõ cách tính chi phí vận chuyển và lựa chọn cấu hình phù hợp, kể cả trong trường hợp chưa có bản vẽ thiết kế chi tiết.
Hai đơn hàng được đề cập trong bài là giao dịch thực tế giữa doanh nghiệp mua hàng tại Đắk Lắk và Công ty TNHH Thành Tri.
Đơn vị: DNTN Cơ khí Giao thông Thủy lợi Sáu Tiến
Người đại diện: Ông Nguyễn Văn Toàn
Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Số 317 đường Hùng Vương, phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk
Mã số thuế: 6000214404
Đơn vị: Công ty TNHH Thành Tri
Người đại diện: Ông Nguyễn Đình Việt
Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Số 69/1A đường 494, phường Tăng Nhơn Phú, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0853.928.231 – 0941.767.131
Mã số thuế: 0318371486
Email: congtythanhtri2024@gmail.com
Đây là dữ liệu giao dịch được sử dụng để minh họa cho bài viết về hộ lan tôn sóng tại Đắk Lắk. Các mức giá dưới đây phản ánh hai đơn hàng cụ thể, không phải bảng giá cố định áp dụng cho mọi khách hàng.

Thông tin hợp đồng hộ lan tôn sóng Đắc Lắc
Hai đơn hàng có khối lượng, cấu hình và cơ cấu đơn giá khác nhau. Đặc biệt, đơn giá tấm sóng trong hai báo giá không giống nhau do cách phân bổ chi phí vận chuyển vào đơn giá vật tư được áp dụng khác nhau.
Đơn hàng thứ nhất có tổng giá trị 22.026.400 đồng, đã bao gồm VAT 10%, với khối lượng hàng khoảng 0,7 tấn.
Các hạng mục chính gồm:
|
Hạng mục |
Quy cách |
Số lượng |
Đơn giá tham khảo |
|
Tấm sóng |
Dài 2,32 m, dày 3 mm |
9 tấm |
730.000 đ/tấm |
|
Tấm sóng chuyển hướng. |
Dài 2,32 m, dày 3 mm |
1 tấm |
800.000 đ/tấm |
|
Tấm đầu đuôi |
Theo cấu hình đơn hàng |
1 tấm |
290.000 đ/tấm |
|
Trụ đỡ tròn |
D141,3 × 2.150 × 4,5 mm |
11 trụ |
1.000.000 đ/trụ |
|
Nắp cột |
D141,3 × 1,6 mm |
11 cái |
15.000 đ/cái |
|
Bản đệm |
300 × 70 × 5 mm |
11 cái |
30.000 đ/cái |
|
Tiêu phản quang |
Theo đơn hàng |
11 cái |
11.000 đ/cái |
|
Bu lông M16 × 36 |
Theo cấu hình liên kết |
110 bộ |
5.000 đ/bộ |
|
Bu lông M20 × 180 |
Theo cấu hình liên kết |
11 bộ |
18.000 đ/bộ |
Giá trị hàng hóa trước VAT là 20.024.000 đồng; VAT 10% là 2.002.400 đồng.
Chi phí vận chuyển thực tế của đơn hàng khoảng 0,7 tấn là 2.000.000 đồng. Đây là cước vận chuyển của đơn hàng này, được ghi nhận riêng với tổng giá trị hàng hóa nêu trên.
Đơn hàng có một tấm sóng chuyển hướng bên cạnh các tấm sóng thông thường. Đây là ví dụ cho thấy danh mục vật tư cần được lập theo cấu hình thực tế, không nên mặc định mọi đơn hàng đều có số lượng và chủng loại phụ kiện giống nhau.

Báo giá hộ lan tôn sóng công ty Sáu Tiền ở Đắc Lắc
Đơn hàng thứ hai có tổng giá trị 77.556.600 đồng, đã bao gồm VAT 10%, với khối lượng hàng khoảng 2 tấn.
Các hạng mục chính gồm:
|
Hạng mục |
Quy cách |
Số lượng |
Đơn giá tham khảo |
|
Tấm sóng |
Dài 2,32 m, dày 3 mm |
43 tấm |
640.000 đ/tấm |
|
Tấm đầu đuôi |
Theo cấu hình đơn hàng |
2 tấm |
290.000 đ/tấm |
|
Trụ đỡ tròn |
D141,3 × 2.000 × 4,5 mm |
44 trụ |
850.000 đ/trụ |
|
Nắp cột |
D141,3 × 1,6 mm |
14 cái |
15.000 đ/cái |
|
Bản đệm |
300 × 70 × 5 mm |
44 cái |
30.000 đ/cái |
|
Tiêu phản quang |
Theo đơn hàng |
44 cái |
11.000 đ/cái |
|
Bu lông M16 × 36 |
Theo cấu hình liên kết |
440 bộ |
5.000 đ/bộ |
|
Bu lông M20 × 180 |
Theo cấu hình liên kết |
44 bộ |
18.000 đ/bộ |
Giá trị hàng hóa trước VAT là 70.506.000 đồng; VAT 10% là 7.050.600 đồng.
Chi phí vận chuyển thực tế của đơn hàng khoảng 2 tấn là khoảng 2.500.000 đồng/tấn, tương đương khoảng 5.000.000 đồng cho toàn bộ lô hàng.
So với đơn hàng thứ nhất, đơn hàng này có khối lượng lớn hơn và sử dụng trụ tròn D141,3 mm với chiều dài 2.000 mm thay vì 2.150 mm. Đây là điểm cần lưu ý khi so sánh báo giá: cùng đường kính và chiều dày trụ nhưng chiều dài khác nhau vẫn có thể dẫn đến đơn giá khác nhau.
Đây là điểm quan trọng cần làm rõ khi tham khảo hai báo giá thực tế tại Đắk Lắk.
Trong đơn hàng khoảng 0,7 tấn, tấm sóng dài 2,32 m, dày 3 mm có đơn giá 730.000 đồng/tấm. Trong đơn hàng khoảng 2 tấn, cùng quy cách tấm sóng có đơn giá 640.000 đồng/tấm.
Sự chênh lệch này liên quan đến cách phân bổ chi phí vận chuyển vào đơn giá vật tư của từng đơn hàng. Vì vậy, không nên hiểu rằng giá bản thân tấm sóng ở đơn hàng này đương nhiên cao hơn giá của đơn hàng kia đúng 90.000 đồng/tấm do khác biệt về sản phẩm.
Khi lập báo giá cho đơn hàng vận chuyển đường dài, chi phí giao hàng có thể được thể hiện thành một khoản riêng hoặc được phân bổ vào đơn giá của một số hạng mục vật tư theo phương án báo giá đã thống nhất. Khi cách phân bổ khác nhau, đơn giá từng dòng hàng cũng có thể khác nhau.
Để so sánh chính xác, khách hàng cần xem xét đồng thời:
Quy cách và số lượng vật tư.
Đơn giá từng hạng mục.
Cách phân bổ chi phí vận chuyển vào đơn giá hoặc thể hiện thành khoản riêng.
Tổng giá trị đơn hàng.
Điểm giao hàng và phạm vi vận chuyển đã thỏa thuận.
Nếu chỉ nhìn vào đơn giá tấm sóng mà bỏ qua cơ cấu chi phí vận chuyển, khách hàng có thể hiểu sai về mức giá thực tế của sản phẩm.
Đối với hai đơn hàng trong bài, đơn giá tấm sóng cần được hiểu trong bối cảnh cơ cấu báo giá của từng giao dịch. Khi yêu cầu báo giá mới, khách hàng nên đề nghị làm rõ chi phí vận chuyển đã nằm trong đơn giá vật tư hay được tính riêng, để tránh cộng trùng chi phí khi dự toán.

Báo giá hộ lan tôn sóng công ty Sáu Tiền ở Đắc Lắc
Ngoài giá vật tư, vận chuyển là khoản chi phí cần được tính toán khi đặt mua hộ lan tôn sóng từ nhà cung cấp ở xa.
Hai đơn hàng nêu trên có số liệu vận chuyển thực tế như sau:
|
Nội dung |
Đơn hàng khoảng 0,7 tấn |
Đơn hàng khoảng 2 tấn |
|
Giá trị đơn hàng gồm VAT |
22.026.400 đồng |
77.556.600 đồng |
|
Khối lượng hàng |
Khoảng 0,7 tấn |
Khoảng 2 tấn |
|
Chi phí vận chuyển thực tế |
2.000.000 đồng/đơn |
Khoảng 2.500.000 đồng/tấn |
|
Chi phí vận chuyển toàn lô |
2.000.000 đồng |
Khoảng 5.000.000 đồng |
|
Cước quy đổi theo khối lượng |
Khoảng 2,86 triệu đồng/tấn |
Khoảng 2,5 triệu đồng/tấn |
Lưu ý: Cước quy đổi theo tấn chỉ dùng để tham khảo và so sánh hai giao dịch, không phải đơn giá vận chuyển cố định áp dụng cho mọi đơn hàng.
Đơn hàng khoảng 0,7 tấn có cước vận chuyển thực tế là 2 triệu đồng cho cả đơn. Nếu quy đổi đơn giản theo khối lượng ước tính 0,7 tấn, mức cước tương đương khoảng 2,86 triệu đồng/tấn.
Trong khi đó, đơn hàng khoảng 2 tấn có cước vận chuyển khoảng 2,5 triệu đồng/tấn, tương đương khoảng 5 triệu đồng cho toàn bộ lô hàng.
Sự khác nhau này cho thấy không thể lấy cước vận chuyển của đơn hàng trước để áp dụng máy móc cho đơn hàng sau. Khối lượng hàng, phương án bố trí xe, khả năng ghép chuyến và điều kiện giao nhận đều có thể ảnh hưởng đến chi phí thực tế.
Ở cả hai đơn hàng, Thành Tri vận chuyển hàng đến văn phòng của đối tác tại Đắk Lắk. Sau khi nhận hàng, đối tác tự chủ động bố trí phương tiện để vận chuyển tiếp đến công trình.
Do đó, chi phí vận chuyển được đề cập trong bài là chi phí giao hàng đến văn phòng đối tác, không phải chi phí vận chuyển trực tiếp đến vị trí thi công.
Khi đặt mua hộ lan tôn sóng, khách hàng nên xác định rõ điểm giao nhận ngay từ đầu:
Giao đến văn phòng hoặc kho của đối tác.
Giao đến điểm tập kết vật tư.
Giao trực tiếp đến công trình.
Mỗi phương án có điều kiện giao nhận và chi phí khác nhau. Nếu hàng được giao tại văn phòng hoặc kho, khách hàng cần chủ động tính thêm chi phí vận chuyển chặng cuối đến công trường nếu có.

Trụ hộ lan được tập kết ở địa điểm giao hàng cho nhà thầu
Để hạn chế sai lệch khi lập ngân sách, khách hàng nên kiểm tra ba khoản chính:
Chi phí vật tư: Tấm sóng, trụ đỡ, tấm đầu đuôi, tấm chuyển hướng và phụ kiện.
Chi phí vận chuyển từ nhà cung cấp đến điểm giao: Xác định rõ khoản này đã được phân bổ vào đơn giá hay được tính riêng.
Chi phí vận chuyển từ điểm nhận hàng đến công trình: Tính theo phương án tiếp nhận và vận chuyển do khách hàng chủ động bố trí.
Đặc biệt, nếu đơn giá vật tư đã bao gồm phần chi phí vận chuyển được phân bổ thì cần làm rõ trước khi cộng thêm cước riêng, tránh tính trùng một khoản chi phí.
Trong thực tế, một số khách hàng đã xác định nhu cầu sử dụng hộ lan tôn sóng nhưng chưa có bản vẽ chi tiết cho từng hạng mục. Với trường hợp sử dụng cấu hình thông dụng, khách hàng có thể trao đổi với Thành Tri để thống nhất phương án vật tư trước khi đặt hàng.
Tuy nhiên, việc chưa có bản vẽ không đồng nghĩa với việc có thể bỏ qua bước xác nhận kỹ thuật.
Quy cách tấm sóng: Cần thống nhất chiều dài, độ dày, kiểu tấm và phương án ghép nối. Tấm sóng dài 2,32 m, dày 3 mm là quy cách xuất hiện trong cả hai đơn hàng thực tế được giới thiệu ở trên.
Loại trụ và chiều dài trụ: Cần xác định sử dụng trụ tròn hay trụ chữ U, chiều dài, chiều dày và yêu cầu liên kết. Hai đơn hàng tại Đắk Lắk đều sử dụng trụ tròn D141,3 mm, dày 4,5 mm, nhưng chiều dài lần lượt là 2.000 mm và 2.150 mm.
Vị trí lỗ liên kết: Vị trí lỗ trên trụ phải phù hợp với bản đệm, bu lông và cấu hình lắp ráp. Không nên sử dụng một khoảng cách cố định cho mọi loại trụ khi chưa xác nhận thông số.
Danh mục phụ kiện: Cần tính đủ nắp cột, bản đệm, tiêu phản quang, bu lông và các chi tiết kết nối theo cấu hình thực tế.
Yêu cầu riêng của công trình: Nếu công trình có thiết kế đặc biệt, yêu cầu kỹ thuật riêng hoặc hồ sơ thiết kế được phê duyệt, cần căn cứ bản vẽ và xác nhận của đơn vị có trách nhiệm chuyên môn.
Với trụ tròn, chiều dài trụ và vị trí khoan lỗ phải được xác định phù hợp với phương án liên kết thực tế.
Với trụ chữ U, cần sử dụng đúng loại đệm U và hệ thống bu lông tương ứng. Vị trí lỗ phải phù hợp với kích thước và cách bố trí cụm liên kết, không nên lấy thông số của trụ tròn áp dụng sang trụ chữ U.
Việc xác nhận các thông số này trước khi sản xuất giúp hạn chế nguy cơ sai vị trí lỗ, thiếu phụ kiện hoặc phải điều chỉnh khi lắp đặt.

Tấm sóng hộ lan được tập kết ở địa điểm giao hàng cho nhà thầu
Nếu khách hàng chưa có bản vẽ, có thể bắt đầu bằng việc cung cấp:
Chiều dài tuyến hộ lan dự kiến.
Hình ảnh hoặc thông tin về vị trí cần lắp đặt.
Loại tấm sóng và trụ đỡ mong muốn, nếu đã xác định.
Yêu cầu về đầu cuối, đoạn chuyển hướng và phụ kiện.
Địa điểm giao hàng và khối lượng dự kiến.
Từ các thông tin này, hai bên có thể trao đổi để thống nhất danh mục vật tư và phương án báo giá phù hợp. Những thông số kỹ thuật cần thiết vẫn phải được xác nhận trước khi gia công.
Giá hộ lan tôn sóng được hình thành từ nhiều yếu tố, không chỉ từ đơn giá của tấm sóng.
Quy cách sản phẩm
Chiều dài, độ dày, kiểu tấm, loại trụ và yêu cầu gia công có ảnh hưởng đến giá vật tư. Khi so sánh báo giá, cần bảo đảm các sản phẩm được đối chiếu có cùng quy cách.
Số lượng đặt hàng
Số lượng tấm sóng, trụ đỡ và phụ kiện quyết định tổng khối lượng vật tư. Đơn hàng có quy mô khác nhau có thể có cơ cấu đơn giá và phương án vận chuyển khác nhau.
Phụ kiện liên kết
Nắp cột, bản đệm, tiêu phản quang và bu lông cần được tính đủ theo danh mục vật tư. Chỉ so sánh giá tấm sóng mà không xem xét phụ kiện sẽ không phản ánh đầy đủ chi phí của hệ thống.
Cách phân bổ chi phí vận chuyển
Đây là yếu tố thể hiện rõ qua hai đơn hàng tại Đắk Lắk. Chi phí vận chuyển có thể được phân bổ vào đơn giá một số hạng mục hoặc được thể hiện thành khoản riêng. Vì vậy, đơn giá từng dòng hàng có thể khác nhau giữa các báo giá.
Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên xác nhận rõ cách tính để có cơ sở so sánh tổng chi phí thực tế.
Địa điểm và phương án giao nhận
Giao đến văn phòng, kho tập kết hay công trường có thể dẫn đến các phương án vận chuyển khác nhau. Khối lượng hàng và khả năng tiếp cận của phương tiện cũng ảnh hưởng đến cước phí.
Thời điểm đặt hàng
Giá thép, chi phí gia công và điều kiện cung ứng có thể thay đổi theo thời điểm. Các đơn giá trong bài là dữ liệu của hai giao dịch cụ thể, do đó cần xác nhận lại khi phát sinh nhu cầu đặt hàng mới.

Sản xuất tấm sóng tại xưởng sản xuất Thành Tri
Để quá trình trao đổi và đặt hàng thuận tiện hơn, khách hàng có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Cung cấp nhu cầu sử dụng. Xác định chiều dài tuyến dự kiến, số lượng vật tư nếu đã có và các yêu cầu đặc biệt của công trình.
Bước 2: Trao đổi cấu hình sản phẩm. Làm rõ quy cách tấm sóng, loại trụ, chiều dài trụ, phụ kiện và phương án liên kết.
Bước 3: Xác nhận thông số kỹ thuật. Đối chiếu kích thước, vị trí lỗ và khả năng lắp ráp. Nếu công trình có yêu cầu thiết kế riêng, cần bổ sung bản vẽ hoặc xác nhận kỹ thuật phù hợp.
Bước 4: Thống nhất báo giá. Báo giá cần thể hiện rõ quy cách, số lượng, đơn giá và cách tính chi phí vận chuyển, bao gồm việc vận chuyển đã được phân bổ vào đơn giá hay chưa.
Bước 5: Xác định địa điểm giao hàng. Thống nhất giao tại văn phòng, kho tập kết hay công trường; đồng thời làm rõ trách nhiệm vận chuyển chặng cuối.
Bước 6: Xác nhận đơn hàng và tiến hành cung cấp. Khi danh mục vật tư, thông số kỹ thuật, chi phí và phương án giao nhận đã được thống nhất, các bên thực hiện theo thỏa thuận.
Quy trình này giúp khách hàng chưa có bản vẽ vẫn có thể bắt đầu trao đổi phương án, đồng thời hạn chế các phát sinh do thiếu thông tin kỹ thuật hoặc chưa làm rõ chi phí vận chuyển.
Công ty TNHH Thành Tri tiếp nhận yêu cầu báo giá hộ lan tôn sóng, tấm sóng, trụ đỡ và phụ kiện theo quy cách, số lượng và phương án giao nhận thực tế.
Khách hàng chưa có bản vẽ chi tiết có thể cung cấp thông tin hiện có để trao đổi về cấu hình thông dụng. Trước khi đặt hàng, cần thống nhất các thông số kỹ thuật, danh mục phụ kiện, cơ cấu đơn giá và địa điểm giao hàng.
Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên cung cấp khối lượng dự kiến, quy cách đã biết, hình ảnh hoặc bản vẽ nếu có và địa điểm giao hàng tại Đắk Lắk. Đồng thời, nên yêu cầu làm rõ chi phí vận chuyển được tính riêng hay phân bổ vào đơn giá vật tư để việc so sánh báo giá được chính xác.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
- Màng Phản Quang Biển Báo Có Những Loại Nào? Cách Chọn Đúng Loại
- Cấu Tạo Hệ Hộ Lan Tôn Sóng Gồm Những Bộ Phận Nào?
- Cách Tính Khối Lượng Hộ Lan Tôn Sóng Theo Chiều Dài Tuyến
- Cách Đọc Bản Vẽ Và Bóc Khối Lượng Lan Can Cầu
- Vì Sao Cùng 1 Mét Lan Can Cầu Nhưng Giá Khác Nhau?
- Đường Đôi Là Gì? Hai Loại Biển Báo Hiệu Đường Đôi Cần Biết
Bài viết được cập nhật mới nội dung vào ngày 27/10/2026
Chạy Máy Gia Công Tấm Sóng Hộ Lan Tại Xưởng Sản Xuất
Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÀNH TRI
Trụ sở chính: 69/1A đường 494 - Tăng Nhơn Phú A - TP. Thủ Đức - TP. HCM
VP Tây Nguyên: 53 TL - Ea Tu - TP. Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk
Xưởng SX HCM: 50 Thới Tam Thôn 17 - Tân Chánh Hiệp - Hóc Môn - TP. HCM
Xưởng SX HN: Km1 Phan Trọng Tuệ - Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội
Hotline: 0941.767.131 - 0868.613.931 - 0941.353.268
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: thietbigiaothongthanhtri.com
Website: congtythanhtri.com.vn
Chia sẻ bài viết:
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thành Tri
Mã Số Thuế: 0318371486
Trụ Sở: 69/1A đường 494, Tăng Nhơn Phú A, TP Thủ Đức, HCM
Hotline 1: 0941 767 131 (Mr Thế Anh)
Hotline 2: 0941 353 268 (Ms Tường Vy)
Hotline 3: 0868 613 931 (Mr Đình Việt)
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: thietbigiaothongthanhtri.com